Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3

Câu hỏi: Hoàn thành phương trình hóa học sau:

2H2 + AgNO3 + ……. →… ..

Câu trả lời:

2H2 + AgNO3 + NHỎ3 → Ag-CC-Ag + 2NH4KHÔNG3

– CŨ2H2 là một Hydrocacbon ko bão hòa

– AgNO3 là bạc Nitrat

– NHỎ BÉ4KHÔNG3 Amoni nitrat là


+ Điều kiện phản ứng: ko có

Phản ứng thế với các ion kim loại

Nhận xét: Nguyên tử hiđro liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon liên kết ba đầu có độ linh động cao hơn các nguyên tử hiđro khác nên có thể thay thế bằng ion kim loại.

Cùng trường giainhat.vn mở rộng kiến ​​thức AgNO3 và nhỏ4KHÔNG3 Xin vui lòng!

I. AgNO3 gì? (Bạc nitrat)

1. Khái niệm Silver Nitrate

Bạc nitrat là một hợp chất phổ quát của bạc với axit nitric có công thức hóa học là AgNO.3. Bạc nitrat được biết tới là một tinh thể ko màu, dễ tan trong nước. AgNO. dung dịch3 chứa một lượng lớn các ion bạc nên có tính oxy hóa mạnh và có tính ăn mòn nhất mực. Dung dịch nước và chất rắn của nó thường được đựng trong các chai thuốc thử màu nâu. AgNO3 được sử dụng để mạ bạc, phản chiếu, in ấn, y khoa, nhuộm tóc, rà soát ion clorua, ion bromua và ion iodua, v.v.

– Công thức phân tử AgNO3

Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3 (ảnh 2)

Tên khác: Bạc nitrat, Bạc đơn sắc, Muối axit nitric (I),…

2. Tính chất vật lý của AgNO3

– Tinh thể dễ vỡ trong suốt ko màu.

– Hòa tan trong nước và amoniac. Ít tan trong etanol khan, hầu như ko tan trong axit nitric đặc.

Dung dịch nước của nó có tính axit yếu nhưng có tính oxy hóa mạnh và có tính chất ăn mòn nhất mực.

Trọng lượng riêng 5,35 g / cm3
Độ nóng chảy 212oC (485 K; 414oF)
Điểm sôi 444oC (717 K; 831oF)
độ hòa tan trong nước 1220 g / L (0oC)
2160 g / L (20.)oC)
4400 g / L (60oC)
7330 g / L (100oC)
Độ hòa tan Hòa tan trong axeton, Amoniac, Ether, Glycerol
Chỉ số khúc xạ (N.)DỄ) 1.744

3. Tính chất hóa học của AgNO3

* Phản ứng oxi hỏa khứ

Bạc nitrat là một chất oxy hóa có độ bền trung bình, có thể bị khử thành bạc nguyên tố bằng nhiều chất khử trung bình hoặc mạnh.

– Ví dụ: NỮ2H4 và axit photphoric đều có thể khử AgNO3 bạc kim loại.

PTPO oxy hóa khử AgNO3

NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ2H4 + 4AgNO3 → 4Ag + FEMALE2 + 4HNO3

H3PO3 + 2AgNO3 + BẠN BÈ2O → 2Ag + H3PO4 + 2HNO3

2AgNO3 + Cu → Cu (KHÔNG3)2 + 2Ag

* Phản ứng phân hủy

PTPU:

AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2

* Phản ứng với NHỎ3

2AgNO3 + 2NHS3 · H2O → Ag2O + H2O + 2NH4KHÔNG3 (một lượng nhỏ amoniac)

AgNO3 + 3NHS3 · H2O → Ag (NHỎ)3)2OH + NHỎ4KHÔNG3 + 2 NHÀ Ở2O (amoniac dư)

* AgNO3 phản ứng với axit

AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

HBr + AgNO3 → AgBr + HNO3

* AgNO3 phản ứng với NaOH

2NaOH + 2AgNO3 → 2NaNO3 + Ag2O + H2O

* Phản ứng với khí clo

Cl2 + BẠN BÈ2O → HCl + HClO

HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

4. Điều chế Nitrat bạc

Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3 (ảnh 3)

– Bạc nitrat được điều chế như sau, tùy theo nồng độ của axit nitric nhưng mà các thành phầm phụ không giống nhau:

3Ag + 4HNO3(nguội và loãng) → 3AgNO3 + 2 NHÀ Ở2O + KHÔNG

3Ag + 6HNO3(đậm đặc, nóng) → 3AgNO3 + 3 GIỜ2O + 3NO2

– Quá trình này phải được thực hiện trong điều kiện có tủ hút độc do các oxit nitơ độc hại sinh ra trong phản ứng.

5. Ứng dụng của Nitrat bạc

* Hóa học phân tích:

Bạc nitrat được sử dụng để kết tủa các ion clorua và bazơ hoạt động của bạc nitrat được sử dụng để hiệu chuẩn dung dịch natri clorua.

* Trong công nghiệp:

– AgNO3 dùng để sản xuất các muối bạc khác.

– AgNO3 được sử dụng để làm chất kết dính dẫn điện, máy lọc ko khí mới, sàng phân tử A8x, hàng may mặc thăng bằng áp suất mạ bạc và găng tay cho công việc trực tiếp.

– AgNO3 được sử dụng để làm vật liệu nhạy sáng cho phim, phim x-quang và phim ảnh.

– AgNO3 Được sử dụng để mạ bạc các linh kiện điện tử và đồ thủ công mỹ nghệ khác và cũng được sử dụng rộng rãi làm vật liệu mạ bạc cho gương và phích nước.

– AgNO3 dùng để sản xuất pin bạc-kẽm.

* Ứng dụng y tế:

AgNO3 Nó được sử dụng trong y tế để ăn mòn các mô u hạt tăng sinh và dung dịch loãng được sử dụng làm thuốc diệt nấm cho các bệnh nhiễm trùng mắt.

II. NHỎ BÉ4KHÔNG3 gì?

1. Khái niệm NHỎ4KHÔNG3

Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3 (ảnh 4)

– NHỎ BÉ4KHÔNG3 là công thức hóa học của một hợp chất muối trung tính được gọi là amoni nitrat. Đây là một hợp chất hóa học kết tinh màu trắng, hút ẩm mạnh và dễ hòa tan trong nước.

– NHỎ BÉ4KHÔNG3 Ngoài ra còn có các tên gọi không giống nhau như Amoni nitrat, Amoni nitrat, Amoni nitrat, v.v.

– NHỎ BÉ4KHÔNG3 Nó được dùng trực tiếp để chế tạo thuốc nổ và đặc trưng nó còn là hóa chất cơ bản trong sản xuất phân bón và một số lĩnh vực công nghiệp khác có sử dụng hóa chất.

Cấu trúc phân tử của NH4KHÔNG3

Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3 (ảnh 5)

2. Tính chất đặc trưng của NHỎ4KHÔNG3

một. Tính chất vật lý

Amoni nitrat là chất rắn, màu trắng, hút ẩm mạnh và dễ tan trong nước.

– Khối lượng mol của NH4KHÔNG3 là 0,04336 g / mol.

– Số CAS NHỎ4KHÔNG3 là 6484-52-2.

– Tỉ lệ NHỎ4KHÔNG3 là 1,73 g / cm3con rắn.

– Điểm nóng chảy của NH4KHÔNG3 là 169oC.

– Điểm sôi của NH4KHÔNG3 nói về. 210oC.

– Tính tan trong nước của NH4KHÔNG3 được:

+ 119 g / 100 ml (0oC),

+ 190 g / 100 ml (20.)oC)

+ 286 g / 100 ml (40oC)

+ 421 g / 100 ml (60oC)

+ 630 g / 100 ml (80oC)

+ 1024 g / 100 ml (100oC)

b. Tính chất hóa học của NH4KHÔNG3

– Amoni nitrat có thể bị nhiệt phân dưới tác dụng của nhiệt độ từ 190 tới 245oC gây ra sự xuất hiện của bọt khí do Dinito Oxit (N2O) được sinh ra:

NHỎ BÉ4KHÔNG3 2H2O + NỮ2O

– Amoni nitrat có thể phản ứng với các axit như HCl, H2VÌ THẾ4 theo phương trình dưới đây:

HCl + NHỎ4KHÔNG3 HNO3 + NHỎ4Cl

H2VÌ THẾ4 + 2NHS4KHÔNG3 (NHỎ BÉ)4)2VÌ THẾ4 + 2HNO3

Amoni nitrat có thể phản ứng với các bazơ như:

KOH + NHỎ4KHÔNG3 H2O + KNO3 + NHỎ3

NaOH + NHỎ4KHÔNG3 NaNO3 + NHỎ4OH

Ca (OH)2 + 2NHS4KHÔNG3 ⟶ Ca (KHÔNG3)2 + 2 NHÀ Ở2O + 2NH3.

– Amoni nitrat có thể với các muối như:

Na3PO4 + NHỎ4KHÔNG3 + Hãy (KHÔNG3)2 ⟶ 3NaNO3 + Be (NHỎ)4PO4).

3. Điều chế NHỎ4KHÔNG3

Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3 (ảnh 6)
Hóa chất Amonium Nitrat NHỎ BÉ4KHÔNG3

Chúng tôi sẽ làm cho NHỎ4KHÔNG3 bằng các phương pháp sau:

H2O + 2NH3 + 2NO2 NHỎ BÉ4KHÔNG2 + NHỎ4KHÔNG3.

HNO3 + NHỎ4ClO4 NHỎ BÉ4KHÔNG3 + HClO4

AgNO3 + CŨ4H6 + NHỎ3 NHỎ BÉ4KHÔNG3 + CŨ4H5Ag

AgNO3 + CŨ2H2 + NHỎ3 NHỎ BÉ4KHÔNG3 + CŨ2Ag2

2HNO3 + 8 giờ 3 giờ2O + NHỎ4KHÔNG3

NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ2O5 + 2NHS4OH H2O + 2NH4KHÔNG3.

4. Các ứng dụng của NHỎ4KHÔNG3

một. Làm vật liệu phân bón

Nitrat amoni dưới dạng phân bón sẽ bổ sung nitơ cho cây thông qua nitrat và amoni. Đây là loại phân bón rất dễ hấp thụ giúp cây trồng đạt hiệu quả kinh tế cao, đồng thời xúc tiến cây trồng tăng trưởng và cho năng suất.

Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3 (ảnh 7)

– Ngoài ra, bón amon nitrat sẽ ko làm chua đất và một số cây trồng cần bón thêm nitrat như bông, đay, mía, ngô, cà phê, cao su, cây ăn quả lâu năm.

b. Sản xuất chất nổ

– NHỎ BÉ4KHÔNG3 Ứng dụng trong sản xuất chất nổ:

Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3 (ảnh 8)

– Amoni nitrat hiện là chất được chính phủ quản lý vì nó dễ nổ và đang được sử dụng trong sản xuất thuốc nổ vì đặc tính của nó là chất oxy hóa mạnh và tính hút ẩm cao, rất dễ cháy.

c. Những ứng dụng khác

Amoni nitrat cũng được sử dụng trong sản xuất túi làm lạnh hai lớp – một lớp chứa amoni nitrat khô và lớp kia chứa nước.

Amoni nitrat được sử dụng cho ngành công nghiệp dệt may. công nghiệp mạ điện, khai thác mỏ, công nghiệp hàn, …

Amoni nitrat dùng cho công nghiệp hóa chất, làm oxydol, phèn amoni.

* Vì sao lại NHỎ4KHÔNG3 rất dễ cháy?

– Lúc một mình amoni nitrat ko được coi là một chất độc hại, nhưng trong những điều kiện nhất mực, nó có thể chuyển hóa thành chất nổ nhưng mà ko cần tới chất xúc tác hay nhiên liệu bên ngoài nào khác.

Lúc phân hủy, amoni nitrat sẽ sinh nhiệt và có thể tự cháy và duy trì ngọn lửa với nhiệt lượng vừa đủ nhưng mà ko cần tới các tác nhân như mồi lửa. Trong lúc cháy, amoni nitrat sẽ trải qua những chuyển đổi hóa học dẫn tới sản sinh ra khí oxy giúp duy trì ngọn lửa, thậm chí lan rộng. Lúc bị nung nóng, amoni nitrat chảy ra khiến ko gian phía sau tiếp tục nóng lên và tạo thành khí. Khí nóng nở ra nhưng bị bịt kín trong amoni nitrat nóng chảy và ko thể thoát ra ngoài buộc nó phân hủy hóa chất và dẫn tới nổ.

* Những xem xét lúc sử dụng và bảo quản NHỎ4KHÔNG3

– NHỎ BÉ4KHÔNG3 rất dễ bắt

– NHỎ BÉ4KHÔNG3 rất dễ cháy

Amoni nitrat là một chất oxi hóa mạnh. Xúc tiếp với vật liệu dễ cháy hoặc chất hữu cơ sẽ gây cháy.

+ Tự động bốc cháy ở nhiệt độ 3000oC tương đương với 5720oF.

– NHỎ BÉ4KHÔNG3 Dễ nổ: Amoni nitrat là một chất oxy hóa và tự cháy / nổ lúc xúc tiếp trực tiếp với bột kim loại và một số chất hữu cơ như urê và axit axetic.

– Ko quấn NHỎ4KHÔNG3 ở nhiệt độ cao vì sẽ dễ gây cháy nổ.

– Ko để lại NHỎ4KHÔNG3 xúc tiếp trực tiếp với bột kim loại và các chất hữu cơ như urê, axit axetic.

– LƯU TRỮ NHỎ4KHÔNG3 ở nhiệt độ thích hợp và thông gió.

– Lúc xảy ra cháy nổ, ko được dùng các bình chữa cháy cacbon tetraclorua hoặc axit, vì amoni nitrat bị nhiễm các chất này rất nguy hiểm (dễ nổ).

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

Hình Ảnh về: Viết và thăng bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3

Video về: Viết và thăng bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3

Wiki về Viết và thăng bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3

Viết và thăng bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3 -

Câu hỏi: Hoàn thành phương trình hóa học sau:

2H2 + AgNO3 + ……. →… ..

Câu trả lời:

2H2 + AgNO3 + NHỎ3 → Ag-CC-Ag + 2NH4KHÔNG3

- CŨ2H2 là một Hydrocacbon ko bão hòa

- AgNO3 là bạc Nitrat

- NHỎ BÉ4KHÔNG3 Amoni nitrat là


+ Điều kiện phản ứng: ko có

Phản ứng thế với các ion kim loại

Nhận xét: Nguyên tử hiđro liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon liên kết ba đầu có độ linh động cao hơn các nguyên tử hiđro khác nên có thể thay thế bằng ion kim loại.

Cùng trường giainhat.vn mở rộng kiến ​​thức AgNO3 và nhỏ4KHÔNG3 Xin vui lòng!

I. AgNO3 gì? (Bạc nitrat)

1. Khái niệm Silver Nitrate

Bạc nitrat là một hợp chất phổ quát của bạc với axit nitric có công thức hóa học là AgNO.3. Bạc nitrat được biết tới là một tinh thể ko màu, dễ tan trong nước. AgNO. dung dịch3 chứa một lượng lớn các ion bạc nên có tính oxy hóa mạnh và có tính ăn mòn nhất mực. Dung dịch nước và chất rắn của nó thường được đựng trong các chai thuốc thử màu nâu. AgNO3 được sử dụng để mạ bạc, phản chiếu, in ấn, y khoa, nhuộm tóc, rà soát ion clorua, ion bromua và ion iodua, v.v.

- Công thức phân tử AgNO3

Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3 (ảnh 2)

Tên khác: Bạc nitrat, Bạc đơn sắc, Muối axit nitric (I),…

2. Tính chất vật lý của AgNO3

- Tinh thể dễ vỡ trong suốt ko màu.

- Hòa tan trong nước và amoniac. Ít tan trong etanol khan, hầu như ko tan trong axit nitric đặc.

Dung dịch nước của nó có tính axit yếu nhưng có tính oxy hóa mạnh và có tính chất ăn mòn nhất mực.

Trọng lượng riêng 5,35 g / cm3
Độ nóng chảy 212oC (485 K; 414oF)
Điểm sôi 444oC (717 K; 831oF)
độ hòa tan trong nước 1220 g / L (0oC)
2160 g / L (20.)oC)
4400 g / L (60oC)
7330 g / L (100oC)
Độ hòa tan Hòa tan trong axeton, Amoniac, Ether, Glycerol
Chỉ số khúc xạ (N.)DỄ) 1.744

3. Tính chất hóa học của AgNO3

* Phản ứng oxi hỏa khứ

Bạc nitrat là một chất oxy hóa có độ bền trung bình, có thể bị khử thành bạc nguyên tố bằng nhiều chất khử trung bình hoặc mạnh.

- Ví dụ: NỮ2H4 và axit photphoric đều có thể khử AgNO3 bạc kim loại.

PTPO oxy hóa khử AgNO3

NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ2H4 + 4AgNO3 → 4Ag + FEMALE2 + 4HNO3

H3PO3 + 2AgNO3 + BẠN BÈ2O → 2Ag + H3PO4 + 2HNO3

2AgNO3 + Cu → Cu (KHÔNG3)2 + 2Ag

* Phản ứng phân hủy

PTPU:

AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2

* Phản ứng với NHỎ3

2AgNO3 + 2NHS3 · H2O → Ag2O + H2O + 2NH4KHÔNG3 (một lượng nhỏ amoniac)

AgNO3 + 3NHS3 · H2O → Ag (NHỎ)3)2OH + NHỎ4KHÔNG3 + 2 NHÀ Ở2O (amoniac dư)

* AgNO3 phản ứng với axit

AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3

HBr + AgNO3 → AgBr + HNO3

* AgNO3 phản ứng với NaOH

2NaOH + 2AgNO3 → 2NaNO3 + Ag2O + H2O

* Phản ứng với khí clo

Cl2 + BẠN BÈ2O → HCl + HClO

HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

4. Điều chế Nitrat bạc

Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3 (ảnh 3)

- Bạc nitrat được điều chế như sau, tùy theo nồng độ của axit nitric nhưng mà các thành phầm phụ không giống nhau:

3Ag + 4HNO3(nguội và loãng) → 3AgNO3 + 2 NHÀ Ở2O + KHÔNG

3Ag + 6HNO3(đậm đặc, nóng) → 3AgNO3 + 3 GIỜ2O + 3NO2

- Quá trình này phải được thực hiện trong điều kiện có tủ hút độc do các oxit nitơ độc hại sinh ra trong phản ứng.

5. Ứng dụng của Nitrat bạc

* Hóa học phân tích:

Bạc nitrat được sử dụng để kết tủa các ion clorua và bazơ hoạt động của bạc nitrat được sử dụng để hiệu chuẩn dung dịch natri clorua.

* Trong công nghiệp:

- AgNO3 dùng để sản xuất các muối bạc khác.

- AgNO3 được sử dụng để làm chất kết dính dẫn điện, máy lọc ko khí mới, sàng phân tử A8x, hàng may mặc thăng bằng áp suất mạ bạc và găng tay cho công việc trực tiếp.

- AgNO3 được sử dụng để làm vật liệu nhạy sáng cho phim, phim x-quang và phim ảnh.

- AgNO3 Được sử dụng để mạ bạc các linh kiện điện tử và đồ thủ công mỹ nghệ khác và cũng được sử dụng rộng rãi làm vật liệu mạ bạc cho gương và phích nước.

- AgNO3 dùng để sản xuất pin bạc-kẽm.

* Ứng dụng y tế:

AgNO3 Nó được sử dụng trong y tế để ăn mòn các mô u hạt tăng sinh và dung dịch loãng được sử dụng làm thuốc diệt nấm cho các bệnh nhiễm trùng mắt.

II. NHỎ BÉ4KHÔNG3 gì?

1. Khái niệm NHỎ4KHÔNG3

Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3 (ảnh 4)

- NHỎ BÉ4KHÔNG3 là công thức hóa học của một hợp chất muối trung tính được gọi là amoni nitrat. Đây là một hợp chất hóa học kết tinh màu trắng, hút ẩm mạnh và dễ hòa tan trong nước.

- NHỎ BÉ4KHÔNG3 Ngoài ra còn có các tên gọi không giống nhau như Amoni nitrat, Amoni nitrat, Amoni nitrat, v.v.

- NHỎ BÉ4KHÔNG3 Nó được dùng trực tiếp để chế tạo thuốc nổ và đặc trưng nó còn là hóa chất cơ bản trong sản xuất phân bón và một số lĩnh vực công nghiệp khác có sử dụng hóa chất.

Cấu trúc phân tử của NH4KHÔNG3

Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3 (ảnh 5)

2. Tính chất đặc trưng của NHỎ4KHÔNG3

một. Tính chất vật lý

Amoni nitrat là chất rắn, màu trắng, hút ẩm mạnh và dễ tan trong nước.

- Khối lượng mol của NH4KHÔNG3 là 0,04336 g / mol.

- Số CAS NHỎ4KHÔNG3 là 6484-52-2.

- Tỉ lệ NHỎ4KHÔNG3 là 1,73 g / cm3con rắn.

- Điểm nóng chảy của NH4KHÔNG3 là 169oC.

- Điểm sôi của NH4KHÔNG3 nói về. 210oC.

- Tính tan trong nước của NH4KHÔNG3 được:

+ 119 g / 100 ml (0oC),

+ 190 g / 100 ml (20.)oC)

+ 286 g / 100 ml (40oC)

+ 421 g / 100 ml (60oC)

+ 630 g / 100 ml (80oC)

+ 1024 g / 100 ml (100oC)

b. Tính chất hóa học của NH4KHÔNG3

- Amoni nitrat có thể bị nhiệt phân dưới tác dụng của nhiệt độ từ 190 tới 245oC gây ra sự xuất hiện của bọt khí do Dinito Oxit (N2O) được sinh ra:

NHỎ BÉ4KHÔNG3 2H2O + NỮ2O

- Amoni nitrat có thể phản ứng với các axit như HCl, H2VÌ THẾ4 theo phương trình dưới đây:

HCl + NHỎ4KHÔNG3 HNO3 + NHỎ4Cl

H2VÌ THẾ4 + 2NHS4KHÔNG3 (NHỎ BÉ)4)2VÌ THẾ4 + 2HNO3

Amoni nitrat có thể phản ứng với các bazơ như:

KOH + NHỎ4KHÔNG3 H2O + KNO3 + NHỎ3

NaOH + NHỎ4KHÔNG3 NaNO3 + NHỎ4OH

Ca (OH)2 + 2NHS4KHÔNG3 ⟶ Ca (KHÔNG3)2 + 2 NHÀ Ở2O + 2NH3.

- Amoni nitrat có thể với các muối như:

Na3PO4 + NHỎ4KHÔNG3 + Hãy (KHÔNG3)2 ⟶ 3NaNO3 + Be (NHỎ)4PO4).

3. Điều chế NHỎ4KHÔNG3

Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3 (ảnh 6)
Hóa chất Amonium Nitrat NHỎ BÉ4KHÔNG3

Chúng tôi sẽ làm cho NHỎ4KHÔNG3 bằng các phương pháp sau:

H2O + 2NH3 + 2NO2 NHỎ BÉ4KHÔNG2 + NHỎ4KHÔNG3.

HNO3 + NHỎ4ClO4 NHỎ BÉ4KHÔNG3 + HClO4

AgNO3 + CŨ4H6 + NHỎ3 NHỎ BÉ4KHÔNG3 + CŨ4H5Ag

AgNO3 + CŨ2H2 + NHỎ3 NHỎ BÉ4KHÔNG3 + CŨ2Ag2

2HNO3 + 8 giờ 3 giờ2O + NHỎ4KHÔNG3

NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ2O5 + 2NHS4OH H2O + 2NH4KHÔNG3.

4. Các ứng dụng của NHỎ4KHÔNG3

một. Làm vật liệu phân bón

Nitrat amoni dưới dạng phân bón sẽ bổ sung nitơ cho cây thông qua nitrat và amoni. Đây là loại phân bón rất dễ hấp thụ giúp cây trồng đạt hiệu quả kinh tế cao, đồng thời xúc tiến cây trồng tăng trưởng và cho năng suất.

Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3 (ảnh 7)

- Ngoài ra, bón amon nitrat sẽ ko làm chua đất và một số cây trồng cần bón thêm nitrat như bông, đay, mía, ngô, cà phê, cao su, cây ăn quả lâu năm.

b. Sản xuất chất nổ

- NHỎ BÉ4KHÔNG3 Ứng dụng trong sản xuất chất nổ:

Viết và cân bằng phương trình hóa học sau C2H2 + AgNO3 (ảnh 8)

- Amoni nitrat hiện là chất được chính phủ quản lý vì nó dễ nổ và đang được sử dụng trong sản xuất thuốc nổ vì đặc tính của nó là chất oxy hóa mạnh và tính hút ẩm cao, rất dễ cháy.

c. Những ứng dụng khác

Amoni nitrat cũng được sử dụng trong sản xuất túi làm lạnh hai lớp - một lớp chứa amoni nitrat khô và lớp kia chứa nước.

Amoni nitrat được sử dụng cho ngành công nghiệp dệt may. công nghiệp mạ điện, khai thác mỏ, công nghiệp hàn, ...

Amoni nitrat dùng cho công nghiệp hóa chất, làm oxydol, phèn amoni.

* Vì sao lại NHỎ4KHÔNG3 rất dễ cháy?

- Lúc một mình amoni nitrat ko được coi là một chất độc hại, nhưng trong những điều kiện nhất mực, nó có thể chuyển hóa thành chất nổ nhưng mà ko cần tới chất xúc tác hay nhiên liệu bên ngoài nào khác.

Lúc phân hủy, amoni nitrat sẽ sinh nhiệt và có thể tự cháy và duy trì ngọn lửa với nhiệt lượng vừa đủ nhưng mà ko cần tới các tác nhân như mồi lửa. Trong lúc cháy, amoni nitrat sẽ trải qua những chuyển đổi hóa học dẫn tới sản sinh ra khí oxy giúp duy trì ngọn lửa, thậm chí lan rộng. Lúc bị nung nóng, amoni nitrat chảy ra khiến ko gian phía sau tiếp tục nóng lên và tạo thành khí. Khí nóng nở ra nhưng bị bịt kín trong amoni nitrat nóng chảy và ko thể thoát ra ngoài buộc nó phân hủy hóa chất và dẫn tới nổ.

* Những xem xét lúc sử dụng và bảo quản NHỎ4KHÔNG3

- NHỎ BÉ4KHÔNG3 rất dễ bắt

- NHỎ BÉ4KHÔNG3 rất dễ cháy

Amoni nitrat là một chất oxi hóa mạnh. Xúc tiếp với vật liệu dễ cháy hoặc chất hữu cơ sẽ gây cháy.

+ Tự động bốc cháy ở nhiệt độ 3000oC tương đương với 5720oF.

- NHỎ BÉ4KHÔNG3 Dễ nổ: Amoni nitrat là một chất oxy hóa và tự cháy / nổ lúc xúc tiếp trực tiếp với bột kim loại và một số chất hữu cơ như urê và axit axetic.

- Ko quấn NHỎ4KHÔNG3 ở nhiệt độ cao vì sẽ dễ gây cháy nổ.

- Ko để lại NHỎ4KHÔNG3 xúc tiếp trực tiếp với bột kim loại và các chất hữu cơ như urê, axit axetic.

- LƯU TRỮ NHỎ4KHÔNG3 ở nhiệt độ thích hợp và thông gió.

- Lúc xảy ra cháy nổ, ko được dùng các bình chữa cháy cacbon tetraclorua hoặc axit, vì amoni nitrat bị nhiễm các chất này rất nguy hiểm (dễ nổ).

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

[rule_{ruleNumber}]

Source: giainhat.vn
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận