Triolein tác dụng với cu(oh)2 ở nhiệt độ thường ra sản phẩm gì

Câu hỏi: Nêu thành phầm tạo thành lúc cho triolein phản ứng với cu (ồ) 2 ở nhiệt độ thường.

Câu trả lời:

Triolein là một este trong phân tử chứa một liên kết đôi, có CTCT là (C17H33COO) C3H5 ko chứa nhóm OH kề nhau nên ko phản ứng với Cu (OH)2 ở nhiệt độ tầm thường.

Hãy cùng trường giainhat.vn tìm hiểu thêm về triolein và Cu (OH)2 Xin vui lòng!

A. Triolein là gì?

I. Khái niệm

Khái niệm: Triolein là chất to trung tính có xuất xứ từ ba đơn vị axit oleic.

– Công thức phân tử: C57H104O6


– Công thức cấu tạo: (C17H33COO) 3C3H5

– Tên

+ Tên gốc: Trioleolyglicerol

+ Tên thường gọi: Triolein

* Nguồn

Triolein được lấy từ dầu ô liu

Nó là một trong hai thành phần của dầu Lorenzo

II. Tính chất vật lý và nhận thức

Triolein là chất lỏng ko hòa tan trong nước nhưng hòa tan trong dung dịch cloroform, axeton và benzen.

III. Tính chất hóa học

1. Phản ứng thủy phân trong mỗi trường axit

Triolein phản ứng với cu (ồ) 2 ở nhiệt độ phòng không tạo ra gì (ảnh 2)

2. Phản ứng thủy phân trong mội trường kiềm (xà phòng hóa)

Triolein phản ứng với cu (ồ) 2 ở nhiệt độ phòng không tạo ra gì (ảnh 3)

3. Phản ứng cộng HO2

Triolein phản ứng với cu (ồ) 2 ở nhiệt độ phòng không tạo ra gì (ảnh 4)

4. Phản ứng oxi hóa

Liên kết đôi C = C ở gốc của một axit ko no bị oxi hóa chậm bởi oxi trong ko khí tạo thành các peoxit, phân hủy thành các chất có mùi khó chịu.

IV. Đăng kí

Triolein được sử dụng trong chế biến thực phẩm

– Phản ứng cộng hiđro của Triolein được sử dụng trong công nghiệp để chuyển hóa chất to lỏng (dầu) thành chất to rắn để vận chuyển thuận tiện hoặc thành bơ nhân tạo và cũng để làm xà phòng.

V. Bài tập thực hành

Câu hỏi 1: Triolein có công thức cấu tạo.

AC17H35COO)33H5.

B. (C)15H31COO)33H5.

C. (C17H33COO)33H5.

D. (C17H31COO)33H5.

Câu trả lời chuẩn xác: C. (C17H33COO)33H5.

Câu 2: Triolein ko tham gia phản ứng nào sau đây?

A. Phản ứng cộng H2.

B. Thủy phân trong môi trường kiềm.

C. Thủy phân trong môi trường axit.

D. Phản ứng với kim loại Na.

Câu trả lời chuẩn xác: D. Phản ứng với kim loại Na.

Triolein là chất to ko no, ko phản ứng với kim loại Na.

Câu hỏi 3: Chất nào sau đây ko phản ứng với triolein?

A. HỌ2 (có xúc tác) C. Br. dung dịch2

B. Dung dịch NaOH D. Cu (OH)2

Câu trả lời chuẩn xác: D. Cu (OH)2

Câu 4: Đối với sơ đồ chuyển đổi:

Triolein phản ứng với cu (ồ) 2 ở nhiệt độ phòng không tạo ra gì (ảnh 5)

Tên của Z là:

A. axit linoleic.

B. axit oleic.

C. axit palmitic.

D. axit stearic

Câu trả lời chuẩn xác: D. axit stearic

(C)17H33COO)33H5 – H2 số dư(Ni, to) → (C17H35COO)33H5 – NaOH→ CŨ17H35COONa + HCl → CŨ17H35COOH (axit stearic).

Câu hỏi 5: Trị giá iot của triolein là gì?

A. 26,0

B. 86,2

C. 82,3

D. 102,0

Câu trả lời chuẩn xác: B. 86,2

B. Cu (OH)2 gì?

I. Khái niệm

– Khái niệm: Đồng (II) hiđroxit là hợp chất có công thức hóa học là Cu (OH)2. Là chất rắn màu xanh lam, ko tan trong nước nhưng tan dễ trong dung dịch axit, amoniac đặc và chỉ tan trong dung dịch NaOH 40% lúc đun nóng.

– Công thức phân tử: Cu (OH)2

– Công thức cấu tạo: HO – Cu- OH

II. Tính chất vật lý và nhận thức

Tính chất vật lý: Là chất rắn màu xanh lam, ko tan trong nước.

– Nhận mặt: Tan trong dung dịch axit HCl, thấy chất rắn tan dần, dung dịch có màu xanh lam.

Cu (OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2 NHÀ Ở2O

III. Tính chất hóa học

+ Đồng (II) hiđroxit là hiđroxit lưỡng tính:

Cu (OH)2 + BẠN BÈ2VÌ THẾ4 → CuSO4 + 2 NHÀ Ở2O

Cu (OH)2 + 2NaOH (đậm đặc) t ° → Na2Cu (OH)4

+ Đó là sự nhiệt phân:

Cu (OH)2 (ĐK: t °) → CuO + H2O

+ Tạo phức, tan trong dung dịch amoniac:

Cu (OH)2 + NHỎ3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OH

Đồng (II) tetramin hiđroxit Cu (NH.)3)4(OH)2 (màu xanh) được gọi là nước Svayde có khả năng hòa tan cellulose và nitrocellulose. Lúc pha loãng hoặc thêm axit vào dung dịch trên, xenlulozơ lại kết tủa.

+ Tạo phức, tan trong rượu đa chức có nhiều nhóm –OH gắn với nguyên tử cacbon liền kề:

Cu (OH)2 + 2C3H5(OH)3 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

+ Phản ứng trên giúp nhận diện các ancol đa chức có nhiều nhóm –OH kế tiếp nhau trong phân tử.

+ Phản ứng với anđehit:

2Cu (OH)2 + NaOH + HCHO (ĐK: t °) → HCOONa + Cu2O ↓ + 3H2O

Phản ứng trên dùng để nhận diện nhóm chức anđehit vì Cu. được sản xuất2O kết tủa đỏ gạch.

+ Phản ứng màu sinh vật học:

Trong môi trường kiềm, peptit phản ứng được với Cu (OH)2 cho hợp chất màu tím. Nó là màu của phức chất được tạo thành giữa các peptit có từ hai liên kết peptit trở lên phản ứng với các ion đồng.

IV. Đăng kí

– Dung dịch đồng (II) hiđroxit trong amoniac, có khả năng hòa tan xenlulozơ. Tính chất này làm cho giải pháp này được sử dụng trong sản xuất rayon, v.v.

Được sử dụng rộng rãi trong ngành thủy sản vì có khả năng xoá sổ các ký sinh trùng bên ngoài trên cá, kể cả sán lá, cá biển nhưng ko làm chết cá.

Đồng (II) hydroxit được sử dụng để thay thế cho hỗn hợp Bordeaux, một số loại thuốc diệt nấm và thuốc diệt nấm mốc.

– Một số thành phầm như Kocide 3000, được sản xuất từ ​​Kocide LLC Copper (II) hydroxit thỉnh thoảng cũng được sử dụng làm chất màu giống gốm.

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

Hình Ảnh về: Triolein tác dụng với cu(oh)2 ở nhiệt độ thường ra thành phầm gì

Video về: Triolein tác dụng với cu(oh)2 ở nhiệt độ thường ra thành phầm gì

Wiki về Triolein tác dụng với cu(oh)2 ở nhiệt độ thường ra thành phầm gì

Triolein tác dụng với cu(oh)2 ở nhiệt độ thường ra thành phầm gì -

Câu hỏi: Nêu thành phầm tạo thành lúc cho triolein phản ứng với cu (ồ) 2 ở nhiệt độ thường.

Câu trả lời:

Triolein là một este trong phân tử chứa một liên kết đôi, có CTCT là (C17H33COO) C3H5 ko chứa nhóm OH kề nhau nên ko phản ứng với Cu (OH)2 ở nhiệt độ tầm thường.

Hãy cùng trường giainhat.vn tìm hiểu thêm về triolein và Cu (OH)2 Xin vui lòng!

A. Triolein là gì?

I. Khái niệm

Khái niệm: Triolein là chất to trung tính có xuất xứ từ ba đơn vị axit oleic.

- Công thức phân tử: C57H104O6


- Công thức cấu tạo: (C17H33COO) 3C3H5

- Tên

+ Tên gốc: Trioleolyglicerol

+ Tên thường gọi: Triolein

* Nguồn

Triolein được lấy từ dầu ô liu

Nó là một trong hai thành phần của dầu Lorenzo

II. Tính chất vật lý và nhận thức

Triolein là chất lỏng ko hòa tan trong nước nhưng hòa tan trong dung dịch cloroform, axeton và benzen.

III. Tính chất hóa học

1. Phản ứng thủy phân trong mỗi trường axit

Triolein phản ứng với cu (ồ) 2 ở nhiệt độ phòng không tạo ra gì (ảnh 2)

2. Phản ứng thủy phân trong mội trường kiềm (xà phòng hóa)

Triolein phản ứng với cu (ồ) 2 ở nhiệt độ phòng không tạo ra gì (ảnh 3)

3. Phản ứng cộng HO2

Triolein phản ứng với cu (ồ) 2 ở nhiệt độ phòng không tạo ra gì (ảnh 4)

4. Phản ứng oxi hóa

Liên kết đôi C = C ở gốc của một axit ko no bị oxi hóa chậm bởi oxi trong ko khí tạo thành các peoxit, phân hủy thành các chất có mùi khó chịu.

IV. Đăng kí

Triolein được sử dụng trong chế biến thực phẩm

- Phản ứng cộng hiđro của Triolein được sử dụng trong công nghiệp để chuyển hóa chất to lỏng (dầu) thành chất to rắn để vận chuyển thuận tiện hoặc thành bơ nhân tạo và cũng để làm xà phòng.

V. Bài tập thực hành

Câu hỏi 1: Triolein có công thức cấu tạo.

AC17H35COO)33H5.

B. (C)15H31COO)33H5.

C. (C17H33COO)33H5.

D. (C17H31COO)33H5.

Câu trả lời chuẩn xác: C. (C17H33COO)33H5.

Câu 2: Triolein ko tham gia phản ứng nào sau đây?

A. Phản ứng cộng H2.

B. Thủy phân trong môi trường kiềm.

C. Thủy phân trong môi trường axit.

D. Phản ứng với kim loại Na.

Câu trả lời chuẩn xác: D. Phản ứng với kim loại Na.

Triolein là chất to ko no, ko phản ứng với kim loại Na.

Câu hỏi 3: Chất nào sau đây ko phản ứng với triolein?

A. HỌ2 (có xúc tác) C. Br. dung dịch2

B. Dung dịch NaOH D. Cu (OH)2

Câu trả lời chuẩn xác: D. Cu (OH)2

Câu 4: Đối với sơ đồ chuyển đổi:

Triolein phản ứng với cu (ồ) 2 ở nhiệt độ phòng không tạo ra gì (ảnh 5)

Tên của Z là:

A. axit linoleic.

B. axit oleic.

C. axit palmitic.

D. axit stearic

Câu trả lời chuẩn xác: D. axit stearic

(C)17H33COO)33H5 - H2 số dư(Ni, to) → (C17H35COO)33H5 - NaOH→ CŨ17H35COONa + HCl → CŨ17H35COOH (axit stearic).

Câu hỏi 5: Trị giá iot của triolein là gì?

A. 26,0

B. 86,2

C. 82,3

D. 102,0

Câu trả lời chuẩn xác: B. 86,2

B. Cu (OH)2 gì?

I. Khái niệm

- Khái niệm: Đồng (II) hiđroxit là hợp chất có công thức hóa học là Cu (OH)2. Là chất rắn màu xanh lam, ko tan trong nước nhưng tan dễ trong dung dịch axit, amoniac đặc và chỉ tan trong dung dịch NaOH 40% lúc đun nóng.

- Công thức phân tử: Cu (OH)2

- Công thức cấu tạo: HO - Cu- OH

II. Tính chất vật lý và nhận thức

Tính chất vật lý: Là chất rắn màu xanh lam, ko tan trong nước.

- Nhận mặt: Tan trong dung dịch axit HCl, thấy chất rắn tan dần, dung dịch có màu xanh lam.

Cu (OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2 NHÀ Ở2O

III. Tính chất hóa học

+ Đồng (II) hiđroxit là hiđroxit lưỡng tính:

Cu (OH)2 + BẠN BÈ2VÌ THẾ4 → CuSO4 + 2 NHÀ Ở2O

Cu (OH)2 + 2NaOH (đậm đặc) t ° → Na2Cu (OH)4

+ Đó là sự nhiệt phân:

Cu (OH)2 (ĐK: t °) → CuO + H2O

+ Tạo phức, tan trong dung dịch amoniac:

Cu (OH)2 + NHỎ3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OH-

Đồng (II) tetramin hiđroxit Cu (NH.)3)4(OH)2 (màu xanh) được gọi là nước Svayde có khả năng hòa tan cellulose và nitrocellulose. Lúc pha loãng hoặc thêm axit vào dung dịch trên, xenlulozơ lại kết tủa.

+ Tạo phức, tan trong rượu đa chức có nhiều nhóm –OH gắn với nguyên tử cacbon liền kề:

Cu (OH)2 + 2C3H5(OH)3 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

+ Phản ứng trên giúp nhận diện các ancol đa chức có nhiều nhóm –OH kế tiếp nhau trong phân tử.

+ Phản ứng với anđehit:

2Cu (OH)2 + NaOH + HCHO (ĐK: t °) → HCOONa + Cu2O ↓ + 3H2O

Phản ứng trên dùng để nhận diện nhóm chức anđehit vì Cu. được sản xuất2O kết tủa đỏ gạch.

+ Phản ứng màu sinh vật học:

Trong môi trường kiềm, peptit phản ứng được với Cu (OH)2 cho hợp chất màu tím. Nó là màu của phức chất được tạo thành giữa các peptit có từ hai liên kết peptit trở lên phản ứng với các ion đồng.

IV. Đăng kí

- Dung dịch đồng (II) hiđroxit trong amoniac, có khả năng hòa tan xenlulozơ. Tính chất này làm cho giải pháp này được sử dụng trong sản xuất rayon, v.v.

Được sử dụng rộng rãi trong ngành thủy sản vì có khả năng xoá sổ các ký sinh trùng bên ngoài trên cá, kể cả sán lá, cá biển nhưng ko làm chết cá.

Đồng (II) hydroxit được sử dụng để thay thế cho hỗn hợp Bordeaux, một số loại thuốc diệt nấm và thuốc diệt nấm mốc.

- Một số thành phầm như Kocide 3000, được sản xuất từ ​​Kocide LLC Copper (II) hydroxit thỉnh thoảng cũng được sử dụng làm chất màu giống gốm.

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

[rule_{ruleNumber}]

Source: giainhat.vn
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận