Trắc nghiệm Vật lý 11 Bài 9. Định luật Ôm đối với toàn mạch

Bài 9. Định luật Ôm cho toàn mạch

Đố

Câu hỏi 1: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài:

A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.

B. tăng lúc cường độ dòng điện trong mạch tăng.

C. giảm lúc cường độ dòng điện trong mạch tăng.

D. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.

Câu 2: Câu nào sau đây là ko Xác thực?


A. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch chỉ chứa điện trở R tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở R.

B. Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với tổng trở của đoạn mạch.

C. Công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.

D. Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ với điện trở của vật, độ lớn cường độ dòng điện và thời kì dòng điện chạy qua vật.

Câu hỏi 3: Biểu thức của định luật Ôm đối với toàn mạch trong trường hợp mạch ngoài chứa máy thu là:

Câu 4: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Lúc đó hiệu điện thế giữa hai đầu của nguồn điện là 12 (V). Cường độ dòng điện trong mạch là

A. I = 120 (A). B. I = 12 (A).

C. I = 2,5 (A). D. I = 25 (A).

Câu hỏi 5: Hai cực của nguồn điện được nối với một biến trở có thể thay đổi từ 0 tới vô cùng. Lúc trị giá của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V). Giảm trị giá của biến trở cho tới lúc cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V). Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là:

A. E = 4,5 (V); r = 4,5 (Ω). B. E = 4,5 (V); r = 2,5 (Ω).

C. E = 4,5 (V); r = 0,25 (Ω). D. E = 9 (V); r = 4,5 (Ω).

Câu hỏi 6: Một nguồn điện có emf E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có trị giá:

A. R = 1 (Ω). B. R = 2 (Ω). C. R = 3 (Ω). D. R = 6 (Ω).

Câu 7: Dùng nguồn điện để thắp sáng hai đèn điện có điện trở R. tới lượtTrước tiên = 2 (Ω) và R2 = 8 (Ω) thì công suất tiêu thụ của hai đèn như nhau. Điện trở trong của bộ nguồn là:

A. r = 2 (Ω). B. r = 3 (Ω). C. r = 4 (Ω). D. r = 6 (Ω).

Câu 8: Một nguồn điện có emf E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có trị giá

A. R = 3 (Ω). B. R = 4 (Ω). C. R = 5 (Ω). D. R = 6 (Ω).

Câu 9: Một nguồn điện có emf E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đạt trị giá cực đại thì điện trở R phải có trị giá

A. R = 1 (Ω). B. R = 2 (Ω). C. R = 3 (Ω). D. R = 4 (Ω).

Câu 10: Biết rằng lúc điện trở mạch ngoài của nguồn điện tăng từ RTrước tiên = 3 (Ω) sang R2 = 10,5 (Ω) thì hiệu điện thế giữa hai đầu của nguồn tăng gấp đôi. Điện trở trong của nguồn điện là:

A. r = 7,5 (Ω). B. r = 6,75 (Ω).

C. r = 10,5 (Ω). D. r = 7 (Ω).

Câu 11: Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có emf E = 12 (V), điện trở trong r = 2,5 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở RTrước tiên = 0,5 (Ω) mắc tiếp nối với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đạt cực đại thì điện trở R phải có trị giá là

A. R = 1 (Ω). B. R = 2 (Ω). C. R = 3 (Ω). D. R = 4 (Ω).

Câu 12: Đối với mạch điện kín, hiệu suất của bộ nguồn ko được tính bằng công thức:


Câu 13: Cho mạch điện kín, nguồn điện có điện trở 2Ω, mạch ngoài có điện trở 20Ω, bỏ qua điện trở của dây nối. Hiệu suất của bộ nguồn là

A. 90,9% B. 90% C. 98% D. 99%

Câu 14: Trong mạch điện kín gồm nguồn điện có emf, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R. Lúc có ngắn mạch, cường độ dòng điện trong mạch I được xác định theo công thức:

AI = ξ / r BI = ξr CI = r / ξ DI = ξ / (R + r)

Hướng dẫn giải và đáp án

Kết án

Trước tiên

2

3

4

5

6

7

Câu trả lời

DỄ

Một

Kết án

số 8

9

mười

11

thứ mười hai

13

14

Câu trả lời

GỠ BỎ

GỠ BỎ

DỄ

GỠ BỎ

DỄ

Một

Một

Xem thêm: Trắc nghiệm Vật Lý 11 Bài 10. Ghép các nguồn điện thành bộ

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 11, Vật lý 11

Hình Ảnh về: Trắc nghiệm Vật lý 11 Bài 9. Định luật Ôm đối với toàn mạch

Video về: Trắc nghiệm Vật lý 11 Bài 9. Định luật Ôm đối với toàn mạch

Wiki về Trắc nghiệm Vật lý 11 Bài 9. Định luật Ôm đối với toàn mạch

Trắc nghiệm Vật lý 11 Bài 9. Định luật Ôm đối với toàn mạch -

Bài 9. Định luật Ôm cho toàn mạch

Đố

Câu hỏi 1: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài:

A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.

B. tăng lúc cường độ dòng điện trong mạch tăng.

C. giảm lúc cường độ dòng điện trong mạch tăng.

D. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.

Câu 2: Câu nào sau đây là ko Xác thực?


A. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch chỉ chứa điện trở R tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở R.

B. Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với tổng trở của đoạn mạch.

C. Công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.

D. Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ với điện trở của vật, độ lớn cường độ dòng điện và thời kì dòng điện chạy qua vật.

Câu hỏi 3: Biểu thức của định luật Ôm đối với toàn mạch trong trường hợp mạch ngoài chứa máy thu là:

Câu 4: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Lúc đó hiệu điện thế giữa hai đầu của nguồn điện là 12 (V). Cường độ dòng điện trong mạch là

A. I = 120 (A). B. I = 12 (A).

C. I = 2,5 (A). D. I = 25 (A).

Câu hỏi 5: Hai cực của nguồn điện được nối với một biến trở có thể thay đổi từ 0 tới vô cùng. Lúc trị giá của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V). Giảm trị giá của biến trở cho tới lúc cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V). Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là:

A. E = 4,5 (V); r = 4,5 (Ω). B. E = 4,5 (V); r = 2,5 (Ω).

C. E = 4,5 (V); r = 0,25 (Ω). D. E = 9 (V); r = 4,5 (Ω).

Câu hỏi 6: Một nguồn điện có emf E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có trị giá:

A. R = 1 (Ω). B. R = 2 (Ω). C. R = 3 (Ω). D. R = 6 (Ω).

Câu 7: Dùng nguồn điện để thắp sáng hai đèn điện có điện trở R. tới lượtTrước tiên = 2 (Ω) và R2 = 8 (Ω) thì công suất tiêu thụ của hai đèn như nhau. Điện trở trong của bộ nguồn là:

A. r = 2 (Ω). B. r = 3 (Ω). C. r = 4 (Ω). D. r = 6 (Ω).

Câu 8: Một nguồn điện có emf E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có trị giá

A. R = 3 (Ω). B. R = 4 (Ω). C. R = 5 (Ω). D. R = 6 (Ω).

Câu 9: Một nguồn điện có emf E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đạt trị giá cực đại thì điện trở R phải có trị giá

A. R = 1 (Ω). B. R = 2 (Ω). C. R = 3 (Ω). D. R = 4 (Ω).

Câu 10: Biết rằng lúc điện trở mạch ngoài của nguồn điện tăng từ RTrước tiên = 3 (Ω) sang R2 = 10,5 (Ω) thì hiệu điện thế giữa hai đầu của nguồn tăng gấp đôi. Điện trở trong của nguồn điện là:

A. r = 7,5 (Ω). B. r = 6,75 (Ω).

C. r = 10,5 (Ω). D. r = 7 (Ω).

Câu 11: Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có emf E = 12 (V), điện trở trong r = 2,5 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở RTrước tiên = 0,5 (Ω) mắc tiếp nối với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đạt cực đại thì điện trở R phải có trị giá là

A. R = 1 (Ω). B. R = 2 (Ω). C. R = 3 (Ω). D. R = 4 (Ω).

Câu 12: Đối với mạch điện kín, hiệu suất của bộ nguồn ko được tính bằng công thức:


Câu 13: Cho mạch điện kín, nguồn điện có điện trở 2Ω, mạch ngoài có điện trở 20Ω, bỏ qua điện trở của dây nối. Hiệu suất của bộ nguồn là

A. 90,9% B. 90% C. 98% D. 99%

Câu 14: Trong mạch điện kín gồm nguồn điện có emf, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R. Lúc có ngắn mạch, cường độ dòng điện trong mạch I được xác định theo công thức:

AI = ξ / r BI = ξr CI = r / ξ DI = ξ / (R + r)

Hướng dẫn giải và đáp án

Kết án

Trước tiên

2

3

4

5

6

7

Câu trả lời

DỄ

Một

Kết án

số 8

9

mười

11

thứ mười hai

13

14

Câu trả lời

GỠ BỎ

GỠ BỎ

DỄ

GỠ BỎ

DỄ

Một

Một

Xem thêm: Trắc nghiệm Vật Lý 11 Bài 10. Ghép các nguồn điện thành bộ

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 11, Vật lý 11

[rule_{ruleNumber}]

Source: giainhat.vn
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận