Nêu các tính chất vật lý chung của kim loại?

Trả lời các câu hỏi một cách cụ thể và chuẩn xác “Các tính chất vật lý chung của kim loại là gì?” và phần kiến ​​thức tham khảo là tài liệu Hóa học 12 rất hữu ích dành cho các bạn học trò và quý thầy cô tham khảo.

Trả lời câu hỏi: Kim loại có những tính chất vật lý chung nào?

Kim loại có các tính chất vật lý chung như tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim loại. Các tính chất vật lý này đều do các electron tự do tạo nên.

Hãy cùng trường giainhat.vn tìm hiểu thêm kiến ​​thức với bài học mở rộng về Kim loại nhé!

Tri thức sâu rộng về kim loại

I. Vị trí, cấu tạo Kim loại

1. Vị trí

– Nhóm IA (trừ H), nhóm IIA: các kim loại này là s. các yếu tố

– Nhóm IIIA (trừ B), một phần nhóm IVA, VA, VIA: các kim loại này là nguyên tố p


– Nhóm B (từ IB tới VIIIB): kim loại chuyển tiếp, chúng là d. các yếu tố

– Lantan và actini (xếp hàng riêng ở cuối bảng): các kim loại trong hai họ này là nguyên tố f.

2. Cấu trúc

– Cấu trúc nguyên tử kim loại

Hồ hết các nguyên tử kim loại có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp vỏ ngoài cùng của chúng

Ví dụ: Na: [Ne]3 giâyTrước nhất Magiê: [Ne]3 giây2 Al: [Ne]3 giây23pTrước nhất

Trong chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn nguyên tử của nguyên tố phi kim.

Ví dụ:

11Na thứ mười haiMg 13Al 14Si 15P 16S 17Cl
0,157 0,136 0,125 0,117 0,110 0,104 0,099

– Cấu trúc của mạng tinh thể kim loại

Có ba dạng mạng tinh thể kim loại tiêu biểu: lập phương tâm khối, lập phương tâm mặt và lục giác.

– Liên kết kim loại

Là liên kết hóa học được tạo nên do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng và các êlectron tự do chuyển động trong mạng tinh thể kim loại.

II. Tính chất vật lý của kim loại

1. Tính chất vật lý chung

– Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều là chất rắn (trừ Hg), dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim loại.

2. Giảng giải

– Tính mềm mỏng: dễ rèn, dễ cán mỏng và dễ kéo sợi.

Kim loại dễ uốn vì các ion dương trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt qua nhau dễ dàng nhưng mà ko bị phân ly do các electron chuyển động tự do liên kết chúng lại với nhau.

– Độ dẫn nhiệt

+ Lúc đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây kim loại thì các êlectron chuyển động tự do trong kim loại sẽ chuyển động có chiều từ cực âm sang cực dương, tạo thành dòng điện.

+ Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó tới Cu, Au, Al, Fe, v.v.

+ Ở nhiệt độ càng cao, tính dẫn điện của kim loại càng giảm vì ở nhiệt độ cao, các ion dương dao động mạnh, cản trở sự chuyển động của các êlectron.

– Dẫn nhiệt

+ Các êlectron ở vùng nhiệt độ cao có động năng lớn, chuyển động hỗn loạn và nhanh dần về vùng nhiệt độ thấp, truyền năng lượng cho các ion dương ở vùng này nên nhiệt có thể lan truyền từ vùng này sang vùng khác trong khối kim loại.

Thông thường, kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt.

– Ánh kim loại

+ Các êlectron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ phần lớn ánh sáng nhìn thấy nên kim loại có vẻ ngoài sáng bóng gọi là ánh kim.

+ Tóm lại: Tính chất vật lí chung của kim loại là do trong mạng tinh thể kim loại có các êlectron tự do tạo nên.

+ Ko chỉ các êlectron tự do trong tinh thể kim loại nhưng mà đặc điểm cấu tạo mạng tinh thể kim loại, bán kính nguyên tử,… cũng tác động tới tính chất vật lý của kim loại.

+ Ngoài những tính chất vật lí chung của kim loại như đã nói ở trên, kim loại còn có một số tính chất vật lí không giống nhau. Các kim loại không giống nhau có mật độ, điểm nóng chảy và độ cứng không giống nhau.

III. Hoá học

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử

M => MẸn + + ne

1. Phản ứng với phi kim: hồ hết các kim loại đều bị khử thành ion âm

2Na + Cl2 => 2NaCl

Mg + Cl2 => MgCl2

2Al + 3Cl2 => 2AlCl3

2Cr + 3Cl2 => 2CrCl3

Fe + S => FeS

2Fe + 3Cl2 => 2 FeCl3

2Fe + 3Br2 => 2 FeBr3

Fe + I2 => FeI2

2. Phản ứng với oxi: Ag, Au, Pt ko hoạt động

4Li + O2 => 2Li2O

2Na + O2 => Na2O2 (cháy trong oxy khô)

2Mg + O2 => 2MgO

4Al + 3O2 => 2Al2O3

3Fe + 2O2 => Fe3O4

4Cr + 3O2 => 2Cr2O3

3. Phản ứng với axit:

một. Axit thường dùng: HCl, H2VÌ THẾ4 loãng… phản ứng với kim loại trước H để cho H2 bay lên

2Li + 2HCl => 2LiCl + H2

Zn + 2HCl => ZnCl2 + BẠN BÈ2

Fe + 2HCl => FeCl2 + BẠN BÈ2

Cr + 2HCl => CrCl2 + BẠN BÈ2

2Al + 6HCl => 2AlCl3 + 3 GIỜ2

(các kim loại có tính khử mạnh như K, Na … sẽ nổ lúc xúc tiếp với dung dịch axit)

b. Axit oxi hóa mạnh: H2VÌ THẾ4 đặc, HNO3

– HNO3 dày / lạnh, H2VÌ THẾ4 đông đặc nguội: ko hoạt động và đồng thời thụ động hóa các kim loại Al, Fe, Cr.

– HNO3H2VÌ THẾ4 rắn: ko tác động Au, Pt

– Hồ hết các kim loại đều có phản ứng, tính khử N+5 và sẽ+6 tới một số oxy hóa thấp hơn

– Kim loại trung bình hoặc yếu phản ứng với HNO3 Cô đặc nóng tạo ra KHÔNG2pha loãng để tạo thành NO

4. Tác dụng với dung dịch muối:

0 +2 +2

Fe + CuSO4 => FeSO4 + Cu ↓

Cu + 2FeCl3 => CuCl2 + 2FeCl2

Fe (KHÔNG3)2 + AgNO3 => Fe (KHÔNG3)3 + Ag

Fe + 2Fe (KHÔNG3)3 => 3Fe (KHÔNG3)2

Những kim loại có khả năng phản ứng với nước ở điều kiện thường như: Na, K, Ca, Ba … lúc cho vào dung dịch muối ăn sẽ phản ứng với nước trước, tạo dung dịch bazơ. Phản ứng tiếp theo, nếu có, là phản ứng của dung dịch bazơ với dung dịch muối.

5. Phản ứng với dung dịch kiềm

– Những kim loại nhưng mà hiđroxit có tính lưỡng tính như Al, Zn, Be, Sn, Pb … đều có thể phản ứng với dung dịch kiềm (đặc).

2Al + 6H2O + 2NaOH → 2Na[Al(OH)4] + 3 GIỜ2

6. Phản ứng với oxit kim loại

Kim loại mạnh khử oxit kim loại yếu hơn ở nhiệt độ cao thành kim loại

Tính chất vật lý chung của kim loại là gì?  (ảnh 2)

IV. Chuỗi điện hóa của kim loại

– Các kim loại trong dãy điện hoá được sắp xếp theo chiều tính khử của kim loại giảm dần và tính oxi hoá của ion kim loại tăng dần.

Tính chất vật lý chung của kim loại là gì?  (ảnh 3)

Dãy điện hóa cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hóa khử: chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chất khử mạnh hơn tạo ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn.

Đăng bởi: Trường giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

Hình Ảnh về: Nêu các tính chất vật lý chung của kim loại?

Video về: Nêu các tính chất vật lý chung của kim loại?

Wiki về Nêu các tính chất vật lý chung của kim loại?

Nêu các tính chất vật lý chung của kim loại? -

Trả lời các câu hỏi một cách cụ thể và chuẩn xác "Các tính chất vật lý chung của kim loại là gì?" và phần kiến ​​thức tham khảo là tài liệu Hóa học 12 rất hữu ích dành cho các bạn học trò và quý thầy cô tham khảo.

Trả lời câu hỏi: Kim loại có những tính chất vật lý chung nào?

Kim loại có các tính chất vật lý chung như tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim loại. Các tính chất vật lý này đều do các electron tự do tạo nên.

Hãy cùng trường giainhat.vn tìm hiểu thêm kiến ​​thức với bài học mở rộng về Kim loại nhé!

Tri thức sâu rộng về kim loại

I. Vị trí, cấu tạo Kim loại

1. Vị trí

- Nhóm IA (trừ H), nhóm IIA: các kim loại này là s. các yếu tố

- Nhóm IIIA (trừ B), một phần nhóm IVA, VA, VIA: các kim loại này là nguyên tố p


- Nhóm B (từ IB tới VIIIB): kim loại chuyển tiếp, chúng là d. các yếu tố

- Lantan và actini (xếp hàng riêng ở cuối bảng): các kim loại trong hai họ này là nguyên tố f.

2. Cấu trúc

- Cấu trúc nguyên tử kim loại

Hồ hết các nguyên tử kim loại có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp vỏ ngoài cùng của chúng

Ví dụ: Na: [Ne]3 giâyTrước nhất Magiê: [Ne]3 giây2 Al: [Ne]3 giây23pTrước nhất

Trong chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn nguyên tử của nguyên tố phi kim.

Ví dụ:

11Na thứ mười haiMg 13Al 14Si 15P 16S 17Cl
0,157 0,136 0,125 0,117 0,110 0,104 0,099

- Cấu trúc của mạng tinh thể kim loại

Có ba dạng mạng tinh thể kim loại tiêu biểu: lập phương tâm khối, lập phương tâm mặt và lục giác.

- Liên kết kim loại

Là liên kết hóa học được tạo nên do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng và các êlectron tự do chuyển động trong mạng tinh thể kim loại.

II. Tính chất vật lý của kim loại

1. Tính chất vật lý chung

- Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều là chất rắn (trừ Hg), dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim loại.

2. Giảng giải

- Tính mềm mỏng: dễ rèn, dễ cán mỏng và dễ kéo sợi.

Kim loại dễ uốn vì các ion dương trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt qua nhau dễ dàng nhưng mà ko bị phân ly do các electron chuyển động tự do liên kết chúng lại với nhau.

- Độ dẫn nhiệt

+ Lúc đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây kim loại thì các êlectron chuyển động tự do trong kim loại sẽ chuyển động có chiều từ cực âm sang cực dương, tạo thành dòng điện.

+ Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó tới Cu, Au, Al, Fe, v.v.

+ Ở nhiệt độ càng cao, tính dẫn điện của kim loại càng giảm vì ở nhiệt độ cao, các ion dương dao động mạnh, cản trở sự chuyển động của các êlectron.

- Dẫn nhiệt

+ Các êlectron ở vùng nhiệt độ cao có động năng lớn, chuyển động hỗn loạn và nhanh dần về vùng nhiệt độ thấp, truyền năng lượng cho các ion dương ở vùng này nên nhiệt có thể lan truyền từ vùng này sang vùng khác trong khối kim loại.

Thông thường, kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt.

- Ánh kim loại

+ Các êlectron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ phần lớn ánh sáng nhìn thấy nên kim loại có vẻ ngoài sáng bóng gọi là ánh kim.

+ Tóm lại: Tính chất vật lí chung của kim loại là do trong mạng tinh thể kim loại có các êlectron tự do tạo nên.

+ Ko chỉ các êlectron tự do trong tinh thể kim loại nhưng mà đặc điểm cấu tạo mạng tinh thể kim loại, bán kính nguyên tử,… cũng tác động tới tính chất vật lý của kim loại.

+ Ngoài những tính chất vật lí chung của kim loại như đã nói ở trên, kim loại còn có một số tính chất vật lí không giống nhau. Các kim loại không giống nhau có mật độ, điểm nóng chảy và độ cứng không giống nhau.

III. Hoá học

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử

M => MẸn + + ne

1. Phản ứng với phi kim: hồ hết các kim loại đều bị khử thành ion âm

2Na + Cl2 => 2NaCl

Mg + Cl2 => MgCl2

2Al + 3Cl2 => 2AlCl3

2Cr + 3Cl2 => 2CrCl3

Fe + S => FeS

2Fe + 3Cl2 => 2 FeCl3

2Fe + 3Br2 => 2 FeBr3

Fe + I2 => FeI2

2. Phản ứng với oxi: Ag, Au, Pt ko hoạt động

4Li + O2 => 2Li2O

2Na + O2 => Na2O2 (cháy trong oxy khô)

2Mg + O2 => 2MgO

4Al + 3O2 => 2Al2O3

3Fe + 2O2 => Fe3O4

4Cr + 3O2 => 2Cr2O3

3. Phản ứng với axit:

một. Axit thường dùng: HCl, H2VÌ THẾ4 loãng… phản ứng với kim loại trước H để cho H2 bay lên

2Li + 2HCl => 2LiCl + H2

Zn + 2HCl => ZnCl2 + BẠN BÈ2

Fe + 2HCl => FeCl2 + BẠN BÈ2

Cr + 2HCl => CrCl2 + BẠN BÈ2

2Al + 6HCl => 2AlCl3 + 3 GIỜ2

(các kim loại có tính khử mạnh như K, Na ... sẽ nổ lúc xúc tiếp với dung dịch axit)

b. Axit oxi hóa mạnh: H2VÌ THẾ4 đặc, HNO3

- HNO3 dày / lạnh, H2VÌ THẾ4 đông đặc nguội: ko hoạt động và đồng thời thụ động hóa các kim loại Al, Fe, Cr.

- HNO3H2VÌ THẾ4 rắn: ko tác động Au, Pt

- Hồ hết các kim loại đều có phản ứng, tính khử N+5 và sẽ+6 tới một số oxy hóa thấp hơn

- Kim loại trung bình hoặc yếu phản ứng với HNO3 Cô đặc nóng tạo ra KHÔNG2pha loãng để tạo thành NO

4. Tác dụng với dung dịch muối:

0 +2 +2

Fe + CuSO4 => FeSO4 + Cu ↓

Cu + 2FeCl3 => CuCl2 + 2FeCl2

Fe (KHÔNG3)2 + AgNO3 => Fe (KHÔNG3)3 + Ag

Fe + 2Fe (KHÔNG3)3 => 3Fe (KHÔNG3)2

Những kim loại có khả năng phản ứng với nước ở điều kiện thường như: Na, K, Ca, Ba ... lúc cho vào dung dịch muối ăn sẽ phản ứng với nước trước, tạo dung dịch bazơ. Phản ứng tiếp theo, nếu có, là phản ứng của dung dịch bazơ với dung dịch muối.

5. Phản ứng với dung dịch kiềm

- Những kim loại nhưng mà hiđroxit có tính lưỡng tính như Al, Zn, Be, Sn, Pb ... đều có thể phản ứng với dung dịch kiềm (đặc).

2Al + 6H2O + 2NaOH → 2Na[Al(OH)4] + 3 GIỜ2

6. Phản ứng với oxit kim loại

Kim loại mạnh khử oxit kim loại yếu hơn ở nhiệt độ cao thành kim loại

Tính chất vật lý chung của kim loại là gì?  (ảnh 2)

IV. Chuỗi điện hóa của kim loại

- Các kim loại trong dãy điện hoá được sắp xếp theo chiều tính khử của kim loại giảm dần và tính oxi hoá của ion kim loại tăng dần.

Tính chất vật lý chung của kim loại là gì?  (ảnh 3)

Dãy điện hóa cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hóa khử: chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chất khử mạnh hơn tạo ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn.

Đăng bởi: Trường giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

[rule_{ruleNumber}]

Source: giainhat.vn
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận