Mục đích của phân tích định lượng chất hữu cơ

Câu hỏi: Mục tiêu của phân tích định lượng chất hữu cơ là gì?

A. Xác định nhiệt độ sôi của chất hữu cơ

B. Xác định phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ

C. Xác định công thức cấu tạo của chất hữu cơ.

D. Xác định các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ

LỜI ĐỀ NGHỊdung dịch:

Câu trả lời chuẩn xác: B. Xác định phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ


Giảng giải: Mục tiêu của phân tích định lượng chất hữu cơ là xác định phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.

I.Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2muối cacbonat, xianua, cacbua, v.v.).

Hóa học hữu cơ là một nhánh của hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.

II. Phân tích định lượng

1. Mục tiêu:

Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

2. Nguyên tắc

– Cân một khối lượng chuẩn xác hợp chất hữu cơ, sau đó chuyển nguyên tố C thành CO2; phần tử H tới H2Ô; phần tử N tới N2

Xác định chuẩn xác khối lượng hoặc thể tích của CO. vật liệu xây dựng2H2O, NỮ2… Dạng, từ đó tính thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố.

3. Thủ tục

Để xác định thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N, O trong chất hữu cơ, người ta thực hiện như sau:

– Đốt cháy chuẩn xác khối lượng (a gam) hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố H, O, N được hỗn hợp bột CuO.

– Hấp thụ HO2O và CO2 tuần tự bằng2VÌ THẾ4 rắn và KOH. Khối lượng mỗi bình tăng là khối lượng H2O và CO2 tương ứng. Khí nitơ sinh ra được xác định chuẩn xác về thể tích và thường được gọi là điều kiện tiêu chuẩn (dktc).

Tính khối lượng của H, C, N và phần trăm khối lượng của chúng trong hợp chất đang nghiên cứu. Sau đó tính phần trăm khối lượng của oxi.

III. Các câu hỏi về cùng một chủ đề

Câu hỏi 1: Đốt cháy 0,13 gam hỗn hợp A và B đều thu được 0,01 mol CO2 và 0,09g H2O. Tỉ khối hơi của A so với B là 3; Tỷ trọng hơi của B so với H2 là 13. Công thức của A và B tuần tự là:

A. CŨ2H2 và C6H6.

IN ĐẬM6H6 và C2H2.

LẠNH2H2 và C4H4.

D. CŨ6H6 và Csố 8Hsố 8.

Trả lời: BỎ

Vì khối lượng riêng của A so với B là 3 nên loại C và D.

Lại có tỷ số B vs H2 là 13 => B là C2H2

Câu 2: Dung dịch phản ứng với Cu (OH)2 ở nhiệt độ tầm thường

A. fructozơ, axit acrylic, ancol etylic

B. glixerol, axit axetic, glucozơ

C. Anđehit axetic, sacarozơ, axit axetic

D. tròng trắng trứng, fructozơ, axeton

Trả lời: BỎ

Chất hữu cơ có thể phản ứng với Cu (OH)2 Ở nhiệt độ thường, gồm: Hợp chất có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau (Ví dụ: glixerol, etylen glicol, glucozơ, fructozơ, sacarozơ, …), axit cacboxylic (axit axetic, axit fomic, axit oxalic, …) ), hoặc nhiều trippeptides.

Suy luận: Dãy gồm các dung dịch đều phản ứng được với Cu (OH)2 ở nhiệt độ thường là glixerol, axit axetic, glucozơ.

Câu hỏi 3: Có các câu sau:

(a) Glucozơ và axetilen đều là hợp chất ko no nên đều phản ứng được với nước brom.

(b) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.

(c) Este tạo bởi axit no thường là chất rắn.

(d) Lúc đun nóng tripanmitin với nước vôi trong thì thấy xuất hiện kết tủa.

(e) Amilozơ là một polime tự nhiên có mạch phân nhánh.

(f) Tơ visco, tơ nilon – 6,6, tơ nitron, tơ axetat là loại tơ nhân tạo.

Số phát biểu đúng là

A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Trả lời: A

(a) sai, axetilen ko no nên Br2 Ngoài liên kết bội, glucozơ no và chức anđehit có tính khử nên Br2 Quá trình oxy hóa

b) sai, đều có phản ứng tráng bạc

c) sai, có thể rắn hoặc lỏng

d) đúng và có câu trả lời đúng (C15H31COO)33H5 + 3Ca (OH)2 → 3 (C15H31COO)2Ca ↓ + L3H5(OH)3

e) amyloza giả, ko phân nhánh

f) sai, trong đó chỉ có tơ visco, tơ axetat là tơ bán tổng hợp (nhân tạo).

=> có 1 câu đúng

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

Hình Ảnh về: Mục tiêu của phân tích định lượng chất hữu cơ

Video về: Mục tiêu của phân tích định lượng chất hữu cơ

Wiki về Mục tiêu của phân tích định lượng chất hữu cơ

Mục tiêu của phân tích định lượng chất hữu cơ -

Câu hỏi: Mục tiêu của phân tích định lượng chất hữu cơ là gì?

A. Xác định nhiệt độ sôi của chất hữu cơ

B. Xác định phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ

C. Xác định công thức cấu tạo của chất hữu cơ.

D. Xác định các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ

LỜI ĐỀ NGHỊdung dịch:

Câu trả lời chuẩn xác: B. Xác định phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ


Giảng giải: Mục tiêu của phân tích định lượng chất hữu cơ là xác định phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.

I.Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2muối cacbonat, xianua, cacbua, v.v.).

Hóa học hữu cơ là một nhánh của hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.

II. Phân tích định lượng

1. Mục tiêu:

Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

2. Nguyên tắc

- Cân một khối lượng chuẩn xác hợp chất hữu cơ, sau đó chuyển nguyên tố C thành CO2; phần tử H tới H2Ô; phần tử N tới N2

Xác định chuẩn xác khối lượng hoặc thể tích của CO. vật liệu xây dựng2H2O, NỮ2… Dạng, từ đó tính thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố.

3. Thủ tục

Để xác định thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N, O trong chất hữu cơ, người ta thực hiện như sau:

- Đốt cháy chuẩn xác khối lượng (a gam) hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố H, O, N được hỗn hợp bột CuO.

- Hấp thụ HO2O và CO2 tuần tự bằng2VÌ THẾ4 rắn và KOH. Khối lượng mỗi bình tăng là khối lượng H2O và CO2 tương ứng. Khí nitơ sinh ra được xác định chuẩn xác về thể tích và thường được gọi là điều kiện tiêu chuẩn (dktc).

Tính khối lượng của H, C, N và phần trăm khối lượng của chúng trong hợp chất đang nghiên cứu. Sau đó tính phần trăm khối lượng của oxi.

III. Các câu hỏi về cùng một chủ đề

Câu hỏi 1: Đốt cháy 0,13 gam hỗn hợp A và B đều thu được 0,01 mol CO2 và 0,09g H2O. Tỉ khối hơi của A so với B là 3; Tỷ trọng hơi của B so với H2 là 13. Công thức của A và B tuần tự là:

A. CŨ2H2 và C6H6.

IN ĐẬM6H6 và C2H2.

LẠNH2H2 và C4H4.

D. CŨ6H6 và Csố 8Hsố 8.

Trả lời: BỎ

Vì khối lượng riêng của A so với B là 3 nên loại C và D.

Lại có tỷ số B vs H2 là 13 => B là C2H2

Câu 2: Dung dịch phản ứng với Cu (OH)2 ở nhiệt độ tầm thường

A. fructozơ, axit acrylic, ancol etylic

B. glixerol, axit axetic, glucozơ

C. Anđehit axetic, sacarozơ, axit axetic

D. tròng trắng trứng, fructozơ, axeton

Trả lời: BỎ

Chất hữu cơ có thể phản ứng với Cu (OH)2 Ở nhiệt độ thường, gồm: Hợp chất có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau (Ví dụ: glixerol, etylen glicol, glucozơ, fructozơ, sacarozơ, ...), axit cacboxylic (axit axetic, axit fomic, axit oxalic, ...) ), hoặc nhiều trippeptides.

Suy luận: Dãy gồm các dung dịch đều phản ứng được với Cu (OH)2 ở nhiệt độ thường là glixerol, axit axetic, glucozơ.

Câu hỏi 3: Có các câu sau:

(a) Glucozơ và axetilen đều là hợp chất ko no nên đều phản ứng được với nước brom.

(b) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.

(c) Este tạo bởi axit no thường là chất rắn.

(d) Lúc đun nóng tripanmitin với nước vôi trong thì thấy xuất hiện kết tủa.

(e) Amilozơ là một polime tự nhiên có mạch phân nhánh.

(f) Tơ visco, tơ nilon – 6,6, tơ nitron, tơ axetat là loại tơ nhân tạo.

Số phát biểu đúng là

A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Trả lời: A

(a) sai, axetilen ko no nên Br2 Ngoài liên kết bội, glucozơ no và chức anđehit có tính khử nên Br2 Quá trình oxy hóa

b) sai, đều có phản ứng tráng bạc

c) sai, có thể rắn hoặc lỏng

d) đúng và có câu trả lời đúng (C15H31COO)33H5 + 3Ca (OH)2 → 3 (C15H31COO)2Ca ↓ + L3H5(OH)3

e) amyloza giả, ko phân nhánh

f) sai, trong đó chỉ có tơ visco, tơ axetat là tơ bán tổng hợp (nhân tạo).

=> có 1 câu đúng

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

[rule_{ruleNumber}]

Source: giainhat.vn
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận