Hoàn thành PTHH sau: HCHO + AgNO3 + NH3 + H2O → Ag + NH4NO3 + (NH4)2CO3

Câu hỏi: Hoàn thành PTHH sau:

HCHO + AgNO3 + NHỎ3 + BẠN BÈ2O → Ag + NHỎ4KHÔNG3 + (NHỎ4)2CO3

Câu trả lời:

HCHO + 4AgNO3 + 6 NHỎ3 + 2 NHÀ Ở2O → 4Ag + 4NH4KHÔNG3 + (NHỎ4)2CO3

Dung dịch rắn ở thể khí, ko màu, kết tủa ở thể khí, ko rắn, ko màu, ko mùi

Hãy cùng trường giainhat.vn tìm hiểu kĩ hơn về một trong những chất tham gia phản ứng là HCHO nhé!

1. Andehit Formic là gì?


Anđehit fomic là anđehit đơn giản nhất, là hợp chất hữu cơ ko màu, dễ bay hơi, ở trạng thái khí, có mùi hắc ở điều kiện thường.

– Anđehit fomic còn được gọi là anđehit fomic, fomanđehit, metan, fomanđehit, metyl andehit, metylen oxit, v.v.

– Formaldehyde lần trước nhất được tổng hợp bởi nhà hóa học người Nga Aleksandr Butlerov vào năm 1859 nhưng chỉ được xác định một cách cứng cáp bởi Hoffman vào năm 1867.

Nó có thể được tìm thấy trong khói của các đám cháy rừng, trong khí thải oto và trong khói thuốc lá.

– Trong khí quyển Trái Đất, fomanđehit được tạo ra do phản ứng của ánh sáng mặt trời và ôxy với mêtan và các hiđrocacbon khác có trong khí quyển. Một lượng nhỏ formaldehyde được tạo ra như một thành phầm phụ của quá trình trao đổi chất của hồ hết các sinh vật, bao gồm cả con người.

2. Xuất xứ của Formaldehyde

Formaldehyde là một chất độc hại nhưng cũng là một phân tử phổ quát trong vũ trụ, nó có thể là nguồn phân phối chất rắn carbon hữu cơ trong hệ mặt trời và chúng cũng được tìm thấy rất nhiều trong các cụm sao thanh hao. với các tiểu hành tinh.

– Ở dạng tự nhiên, hóa chất Formaldehyde này có trong gỗ, táo, cà chua, khói động cơ, khói thuốc lá, khói đốt củi, dầu và khí hóa lỏng (gas),…

– Đối với nhân tạo, chúng ta có thể tìm thấy formaldehyde trong các thành phầm chế biến như sơn và vecni, ván ép, keo dán, vải, chất chống cháy, chất bảo quản và chất cách điện…

3. Tính chất vật lý của Formaldehyde

Fomandehit là chất dễ bay hơi, có khả năng trở thành khí ở điều kiện thường, ko màu, mùi hắc, khó ngửi, tan nhiều trong nước.

+ Độ hòa tan trong nước:> 100 g / 100 ml (20 độ C)

+ Điểm nóng chảy: -117 độ C (156 K)

+ Điểm sôi: -19,3 độ C (253,9 K).

4. Tính chất hóa học và phản ứng của Formalin

Anđehit fomic có những tính chất hóa học chung của anđehit như phản ứng oxi hóa tạo thành axit, phản ứng cộng,… Một số phản ứng đặc trưng của hợp chất:

một. Phản ứng cộng hiđro được xúc tác bởi niken, được đun nóng để tạo thành rượu chính:

HCHO + Họ2 → CHỈ3OH

b. Phản ứng oxi hóa ko hoàn toàn

HCHO + 2AgNO3 + BẠN BÈ2O + 3NH3 → H-COONH4 + 2NHS4KHÔNG3 + 2Ag (ĐK: to)

Trung Quốc: R-CH = O + 2AgNO3 + BẠN BÈ2O + 3NH3 → R-COONH4 + 2NHS4KHÔNG3 + 2Ag (ĐK: to)

Phản ứng trên còn được gọi là phản ứng mạ bạc.

Hoặc: 2 JUST3-CH = O + O2 −tº, xt → 2CH3-COOH (ĐK: toxt)

2R-CHO + O2 → 2R-COOH (ĐK: toxt)

Bình luận: Anđehit vừa trình bày tính oxi hóa vừa trình bày tính khử.

c. Phản ứng với brom và kali pemanganat

Anđehit rất dễ bị oxi hóa, làm mất thuốc nước brom, dung dịch thuốc tím và bị oxi hóa thành axit cacboxylic, ví dụ:

RCH = O + Br2 + BẠN BÈ2O → R-COOH + 2HBr

*Chú ý: Đối với HCHO, phản ứng xảy ra như sau:

HCH = O + 2Br2 + BẠN BÈ2O → CO2 + 4HBr

d. Phản ứng với Cu (OH)2 Trong điều kiện kiềm, Cu. kết tủa2O là màu đỏ gạch

HCHO + 2NaOH + 4Cu (OH)2 → Na2CO3 + 6 NHÀ2O + 2Cu2O

e. Phản ứng oxi hóa trước tác dụng của O2 tạo thành axit cacboxylic tương ứng với Mn. chất xúc tác2+ Trong điều kiện nhiệt độ cao:

HCHO + 1 / 2O2 → HCOOH

5. Cách điều chế anđehit fomic

Trong công nghiệp, để điều chế hợp chất này, người ta oxi hóa metanol bằng oxi ko khí ở nhiệt độ 600 – 700 độ C với xúc tác Cu hoặc Ag:

2 CHỈ3CH + O2 → 2HCHO + 2HOUSE2O

Ngoài ra, người ta cũng có thể điều chế bằng cách oxi hoá ko hoàn toàn metan:

CHỈ CÓ4 + O2 → HCHO + KHẢO SÁT2O

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

Hình Ảnh về: Hoàn thành PTHH sau: HCHO + AgNO3 + NH3 + H2O → Ag + NH4NO3 + (NH4)2CO3

Video về: Hoàn thành PTHH sau: HCHO + AgNO3 + NH3 + H2O → Ag + NH4NO3 + (NH4)2CO3

Wiki về Hoàn thành PTHH sau: HCHO + AgNO3 + NH3 + H2O → Ag + NH4NO3 + (NH4)2CO3

Hoàn thành PTHH sau: HCHO + AgNO3 + NH3 + H2O → Ag + NH4NO3 + (NH4)2CO3 -

Câu hỏi: Hoàn thành PTHH sau:

HCHO + AgNO3 + NHỎ3 + BẠN BÈ2O → Ag + NHỎ4KHÔNG3 + (NHỎ4)2CO3

Câu trả lời:

HCHO + 4AgNO3 + 6 NHỎ3 + 2 NHÀ Ở2O → 4Ag + 4NH4KHÔNG3 + (NHỎ4)2CO3

Dung dịch rắn ở thể khí, ko màu, kết tủa ở thể khí, ko rắn, ko màu, ko mùi

Hãy cùng trường giainhat.vn tìm hiểu kĩ hơn về một trong những chất tham gia phản ứng là HCHO nhé!

1. Andehit Formic là gì?


Anđehit fomic là anđehit đơn giản nhất, là hợp chất hữu cơ ko màu, dễ bay hơi, ở trạng thái khí, có mùi hắc ở điều kiện thường.

- Anđehit fomic còn được gọi là anđehit fomic, fomanđehit, metan, fomanđehit, metyl andehit, metylen oxit, v.v.

- Formaldehyde lần trước nhất được tổng hợp bởi nhà hóa học người Nga Aleksandr Butlerov vào năm 1859 nhưng chỉ được xác định một cách cứng cáp bởi Hoffman vào năm 1867.

Nó có thể được tìm thấy trong khói của các đám cháy rừng, trong khí thải oto và trong khói thuốc lá.

- Trong khí quyển Trái Đất, fomanđehit được tạo ra do phản ứng của ánh sáng mặt trời và ôxy với mêtan và các hiđrocacbon khác có trong khí quyển. Một lượng nhỏ formaldehyde được tạo ra như một thành phầm phụ của quá trình trao đổi chất của hồ hết các sinh vật, bao gồm cả con người.

2. Xuất xứ của Formaldehyde

Formaldehyde là một chất độc hại nhưng cũng là một phân tử phổ quát trong vũ trụ, nó có thể là nguồn phân phối chất rắn carbon hữu cơ trong hệ mặt trời và chúng cũng được tìm thấy rất nhiều trong các cụm sao thanh hao. với các tiểu hành tinh.

- Ở dạng tự nhiên, hóa chất Formaldehyde này có trong gỗ, táo, cà chua, khói động cơ, khói thuốc lá, khói đốt củi, dầu và khí hóa lỏng (gas),…

- Đối với nhân tạo, chúng ta có thể tìm thấy formaldehyde trong các thành phầm chế biến như sơn và vecni, ván ép, keo dán, vải, chất chống cháy, chất bảo quản và chất cách điện…

3. Tính chất vật lý của Formaldehyde

Fomandehit là chất dễ bay hơi, có khả năng trở thành khí ở điều kiện thường, ko màu, mùi hắc, khó ngửi, tan nhiều trong nước.

+ Độ hòa tan trong nước:> 100 g / 100 ml (20 độ C)

+ Điểm nóng chảy: -117 độ C (156 K)

+ Điểm sôi: -19,3 độ C (253,9 K).

4. Tính chất hóa học và phản ứng của Formalin

Anđehit fomic có những tính chất hóa học chung của anđehit như phản ứng oxi hóa tạo thành axit, phản ứng cộng,… Một số phản ứng đặc trưng của hợp chất:

một. Phản ứng cộng hiđro được xúc tác bởi niken, được đun nóng để tạo thành rượu chính:

HCHO + Họ2 → CHỈ3OH

b. Phản ứng oxi hóa ko hoàn toàn

HCHO + 2AgNO3 + BẠN BÈ2O + 3NH3 → H-COONH4 + 2NHS4KHÔNG3 + 2Ag (ĐK: to)

Trung Quốc: R-CH = O + 2AgNO3 + BẠN BÈ2O + 3NH3 → R-COONH4 + 2NHS4KHÔNG3 + 2Ag (ĐK: to)

Phản ứng trên còn được gọi là phản ứng mạ bạc.

Hoặc: 2 JUST3-CH = O + O2 −tº, xt → 2CH3-COOH (ĐK: toxt)

2R-CHO + O2 → 2R-COOH (ĐK: toxt)

Bình luận: Anđehit vừa trình bày tính oxi hóa vừa trình bày tính khử.

c. Phản ứng với brom và kali pemanganat

Anđehit rất dễ bị oxi hóa, làm mất thuốc nước brom, dung dịch thuốc tím và bị oxi hóa thành axit cacboxylic, ví dụ:

RCH = O + Br2 + BẠN BÈ2O → R-COOH + 2HBr

*Chú ý: Đối với HCHO, phản ứng xảy ra như sau:

HCH = O + 2Br2 + BẠN BÈ2O → CO2 + 4HBr

d. Phản ứng với Cu (OH)2 Trong điều kiện kiềm, Cu. kết tủa2O là màu đỏ gạch

HCHO + 2NaOH + 4Cu (OH)2 → Na2CO3 + 6 NHÀ2O + 2Cu2O

e. Phản ứng oxi hóa trước tác dụng của O2 tạo thành axit cacboxylic tương ứng với Mn. chất xúc tác2+ Trong điều kiện nhiệt độ cao:

HCHO + 1 / 2O2 → HCOOH

5. Cách điều chế anđehit fomic

Trong công nghiệp, để điều chế hợp chất này, người ta oxi hóa metanol bằng oxi ko khí ở nhiệt độ 600 - 700 độ C với xúc tác Cu hoặc Ag:

2 CHỈ3CH + O2 → 2HCHO + 2HOUSE2O

Ngoài ra, người ta cũng có thể điều chế bằng cách oxi hoá ko hoàn toàn metan:

CHỈ CÓ4 + O2 → HCHO + KHẢO SÁT2O

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

[rule_{ruleNumber}]

Source: giainhat.vn
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận