Hòa tan m gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng thì thu được không

Câu hỏi: Hoà tan m gam Fe trong dd HNO. dung dịch3 Pha loãng dư thu được 0,448 lít khí NO duy nhất (đktc). Trị giá của m là:

A. 1,12 gam.

B. 11,2 gam.

C. 0,56 gam.

D. 5,6 gam.

Giải pháp cụ thể:

NKHÔNG= V / 22,4 = 0,02 mol


Quá trình từ bỏ e

Fe → Fe+3 + 3e

0,02 0,06

Quá trình nhận đ

NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ+5 + 3e → NỮ+2

0,06 0,02

=> mFe = 0,02,56 = 1,12 lít

Đáp án A

Hãy cùng trường giainhat.vn tìm hiểu về Sắt (Fe) và các hợp chất của nó dưới đây

A. Sắt

I. Vị trí trong bảng tuần hoàn

– Cấu hình electron nguyên tử: 26Fe: 1s22 giây22p63 giây23p63d64 giây2.

– Vị trí: Fe thuộc ô 26, tiết 4, nhóm VIIIB.

– Cấu hình e của các ion tạo thành từ Fe:

Fe2+ : 1 giây22 giây22p63 giây23p63d6

Fe3+ : 1 giây22 giây22p63 giây23p63d5

II. Tính chất vật lý

– Sắt là kim loại màu trắng xám, dễ uốn, dễ rèn, nóng chảy ở nhiệt độ 1540oC, với D = 7,9 g / cm3.

Sắt có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, đặc trưng là từ tính.

III. Tính chất hóa học

1. Tác dụng với phi kim

Fe + S →to FeS

3Fe + 2O2to Fe3O4

2Fe + 3Cl2to 2FeCl3

2. Phản ứng với axit

– Fe + axit HCl, H2VÌ THẾ4 loãng → muối + H2

Fe + H2VÌ THẾ4 → FeSO4 + BẠN BÈ2

– Fe + axit có tính oxi hóa mạnh → muối + sản ​​phẩm khử + H2O

Fe + 4HNO3 → Fe (KHÔNG.)3)3 + 2 NHÀ Ở2O + KHÔNG

2Fe + 6H2VÌ THẾ4 → Fe2(VÌ THẾ)4)3 + 6 NHÀ2O + 3SO2­

=> Fe bị thụ động trong HNO3 lạnh đặc, H2VÌ THẾ4 rắn lạnh.

3. Tác dụng với dung dịch muối

Fe phản ứng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn (kim loại xếp sau trong dãy phản ứng).

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Fe + 3AgNO3 (còn lại) → Fe (KHÔNG.)3)3 + 3Ag

4. Tác dụng với nước

Ở nhiệt độ cao, sắt khử hơi nước:

Hòa tan m gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch không (ảnh 2)

IV. Điều chế sắt

1. Phương pháp nhiệt luyện

Khử oxit sắt bằng chất khử (Al, C, CO, H2) ở nhiệt độ cao, được sử dụng để điều chế sắt trong công nghiệp

Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2

Fe2O3 + 3 GIỜ2 → 2Fe + 3H2O

Fe2O3 + 2Al → 2Fe + Al2O3

2. Điện phân dung dịch

2FeSO4 + 2 NHÀ Ở2O → 2Fe + O2 + 2 NHÀ Ở2VÌ THẾ4

B. Một số hợp chất quan trọng của sắt

I. Các oxit sắt (FeO, Fe3O4Fe2O3)

1. FeO

– Là chất rắn, màu đen, ko tan trong nước.

– Tính chất hóa học:

Là oxit cơ bản:

FeO + 2HCl → FeCl2 + BẠN BÈ2

FeO + HO2VÌ THẾ4 độ pha loãng → FeSO4 + BẠN BÈ2O

+ FeO là chất oxi hóa lúc phản ứng với chất khử mạnh: H2CO, Al → Fe:

FeO + HO2 → Fe + H2O (t)

FeO + CO → Fe + CO2 (t)

3FeO + 2Al → Al2O3 + 3Fe (t)

+ FeO là chất khử lúc phản ứng với chất có tính oxi hóa mạnh:

4FeO + O2 → 2Fe2O3

3FeO + 10HNO3 độ pha loãng → 3Fe (KHÔNG.)3)3 + KHÔNG + 5H2O

– Điều chế FeO:

FeCO3 → FeO + CO2 (bắn trong điều kiện ko có ko khí)

Fe (OH)2 → FeO + H2O (bắn trong điều kiện ko có ko khí)

2. Fe3O4 (FeO.Fe2O3)

– Là chất rắn, màu đen, ko tan trong nước và có từ tính.

– Tính chất hóa học:

Là oxit cơ bản:

Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4 GIỜ2O

Fe3O4 + 4 GIỜ2VÌ THẾ4 độ pha loãng → Fe2(VÌ THẾ)4)3 + FeSO4 + 4 GIỜ2O

+ Fe3O4 như chất khử:

3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe (KHÔNG.)3)3 + KHÔNG + 14H2O

+ Fe3O4 Là một chất oxy hóa:

Fe3O4+ 4 GIỜ2 → 3Fe + 4H2O (t)

Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2 (t)

3Fe3O4 + 8Al → 4Al2O3 + 9Fe (t)

– Sẵn sàng: thành phần của quặng manhetit

3Fe + 2O2 → Fe3O4 (t)

3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4 GIỜ2 (0C)

3. Fe2O3

Nó là một chất rắn, màu nâu đỏ, ko hòa tan trong nước.

– Tính chất hóa học:

Là oxit cơ bản:

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3 GIỜ2O

Fe2O3 + 3 GIỜ2VÌ THẾ4 → Fe2(VÌ THẾ)4)3 + 3 GIỜ2O

Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe (KHÔNG.)3)3 + 3 GIỜ2O

Là một chất oxy hóa:

Fe2O3 + 3 GIỜ2 → 2Fe + 3H2O (t)

Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 (t)

Fe2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Fe (t)

– Điều chế: thành phần quặng hematit

2Fe (OH)3 → Fe2O3 + 3 GIỜ2O (t)

II. Các hiđroxit của Fe (Fe (OH)2 và Fe (OH)3)

1. Fe (OH)2

– Là kết tủa trắng xanh.

– Là một bazơ ko tan:

+ Bị nhiệt phân:

Fe (OH)2 → FeO + H2O (bắn trong điều kiện ko có ko khí)

4Fe (OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4 GIỜ2O (nung nóng trong ko khí)

+ Tan trong axit ko oxi hóa → muối sắt (II) và nước:

Fe (OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2 NHÀ Ở2O

+ Có tính khử (vì Fe có trạng thái oxi hóa +2):

4Fe (OH)2 + O2 + 2 NHÀ Ở2O → 4Fe (OH)3

3Fe (OH)2 + 10HNO3 độ pha loãng → 3Fe (KHÔNG.)3)3 + KHÔNG + 8H2O

– Điều chế:

Fe2+ + 2OH → Fe (OH)2 (trong điều kiện thiếu ko khí)

2. Fe (OH)3

Nó là một kết tủa màu nâu đỏ.

– Tính chất hóa học:

Là một cơ sở ko hòa tan:

* Nhiệt phân:

2Fe (OH)3 → Fe2O3 + 3 GIỜ2O

* Tan trong axit → muối sắt (III):

Fe (OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3 GIỜ2O

Fe (OH)3 + 3HNO3 → Fe (KHÔNG.)3)3 + 3 GIỜ2O

– Điều chế:

Fe3+ + 3OH → Fe (OH)3

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

Hình Ảnh về: Hòa tan m gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng thì thu được ko

Video về: Hòa tan m gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng thì thu được ko

Wiki về Hòa tan m gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng thì thu được ko

Hòa tan m gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng thì thu được ko -

Câu hỏi: Hoà tan m gam Fe trong dd HNO. dung dịch3 Pha loãng dư thu được 0,448 lít khí NO duy nhất (đktc). Trị giá của m là:

A. 1,12 gam.

B. 11,2 gam.

C. 0,56 gam.

D. 5,6 gam.

Giải pháp cụ thể:

NKHÔNG= V / 22,4 = 0,02 mol


Quá trình từ bỏ e

Fe → Fe+3 + 3e

0,02 0,06

Quá trình nhận đ

NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ+5 + 3e → NỮ+2

0,06 0,02

=> mFe = 0,02,56 = 1,12 lít

Đáp án A

Hãy cùng trường giainhat.vn tìm hiểu về Sắt (Fe) và các hợp chất của nó dưới đây

A. Sắt

I. Vị trí trong bảng tuần hoàn

- Cấu hình electron nguyên tử: 26Fe: 1s22 giây22p63 giây23p63d64 giây2.

- Vị trí: Fe thuộc ô 26, tiết 4, nhóm VIIIB.

- Cấu hình e của các ion tạo thành từ Fe:

Fe2+ : 1 giây22 giây22p63 giây23p63d6

Fe3+ : 1 giây22 giây22p63 giây23p63d5

II. Tính chất vật lý

- Sắt là kim loại màu trắng xám, dễ uốn, dễ rèn, nóng chảy ở nhiệt độ 1540oC, với D = 7,9 g / cm3.

Sắt có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, đặc trưng là từ tính.

III. Tính chất hóa học

1. Tác dụng với phi kim

Fe + S →to FeS

3Fe + 2O2to Fe3O4

2Fe + 3Cl2to 2FeCl3

2. Phản ứng với axit

- Fe + axit HCl, H2VÌ THẾ4 loãng → muối + H2

Fe + H2VÌ THẾ4 → FeSO4 + BẠN BÈ2

- Fe + axit có tính oxi hóa mạnh → muối + sản ​​phẩm khử + H2O

Fe + 4HNO3 → Fe (KHÔNG.)3)3 + 2 NHÀ Ở2O + KHÔNG

2Fe + 6H2VÌ THẾ4 → Fe2(VÌ THẾ)4)3 + 6 NHÀ2O + 3SO2­

=> Fe bị thụ động trong HNO3 lạnh đặc, H2VÌ THẾ4 rắn lạnh.

3. Tác dụng với dung dịch muối

Fe phản ứng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn (kim loại xếp sau trong dãy phản ứng).

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Fe + 3AgNO3 (còn lại) → Fe (KHÔNG.)3)3 + 3Ag

4. Tác dụng với nước

Ở nhiệt độ cao, sắt khử hơi nước:

Hòa tan m gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch không (ảnh 2)

IV. Điều chế sắt

1. Phương pháp nhiệt luyện

Khử oxit sắt bằng chất khử (Al, C, CO, H2) ở nhiệt độ cao, được sử dụng để điều chế sắt trong công nghiệp

Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2

Fe2O3 + 3 GIỜ2 → 2Fe + 3H2O

Fe2O3 + 2Al → 2Fe + Al2O3

2. Điện phân dung dịch

2FeSO4 + 2 NHÀ Ở2O → 2Fe + O2 + 2 NHÀ Ở2VÌ THẾ4

B. Một số hợp chất quan trọng của sắt

I. Các oxit sắt (FeO, Fe3O4Fe2O3)

1. FeO

- Là chất rắn, màu đen, ko tan trong nước.

- Tính chất hóa học:

Là oxit cơ bản:

FeO + 2HCl → FeCl2 + BẠN BÈ2

FeO + HO2VÌ THẾ4 độ pha loãng → FeSO4 + BẠN BÈ2O

+ FeO là chất oxi hóa lúc phản ứng với chất khử mạnh: H2CO, Al → Fe:

FeO + HO2 → Fe + H2O (t)

FeO + CO → Fe + CO2 (t)

3FeO + 2Al → Al2O3 + 3Fe (t)

+ FeO là chất khử lúc phản ứng với chất có tính oxi hóa mạnh:

4FeO + O2 → 2Fe2O3

3FeO + 10HNO3 độ pha loãng → 3Fe (KHÔNG.)3)3 + KHÔNG + 5H2O

- Điều chế FeO:

FeCO3 → FeO + CO2 (bắn trong điều kiện ko có ko khí)

Fe (OH)2 → FeO + H2O (bắn trong điều kiện ko có ko khí)

2. Fe3O4 (FeO.Fe2O3)

- Là chất rắn, màu đen, ko tan trong nước và có từ tính.

- Tính chất hóa học:

Là oxit cơ bản:

Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4 GIỜ2O

Fe3O4 + 4 GIỜ2VÌ THẾ4 độ pha loãng → Fe2(VÌ THẾ)4)3 + FeSO4 + 4 GIỜ2O

+ Fe3O4 như chất khử:

3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe (KHÔNG.)3)3 + KHÔNG + 14H2O

+ Fe3O4 Là một chất oxy hóa:

Fe3O4+ 4 GIỜ2 → 3Fe + 4H2O (t)

Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2 (t)

3Fe3O4 + 8Al → 4Al2O3 + 9Fe (t)

- Sẵn sàng: thành phần của quặng manhetit

3Fe + 2O2 → Fe3O4 (t)

3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4 GIỜ2 (0C)

3. Fe2O3

Nó là một chất rắn, màu nâu đỏ, ko hòa tan trong nước.

- Tính chất hóa học:

Là oxit cơ bản:

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3 GIỜ2O

Fe2O3 + 3 GIỜ2VÌ THẾ4 → Fe2(VÌ THẾ)4)3 + 3 GIỜ2O

Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe (KHÔNG.)3)3 + 3 GIỜ2O

Là một chất oxy hóa:

Fe2O3 + 3 GIỜ2 → 2Fe + 3H2O (t)

Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 (t)

Fe2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Fe (t)

- Điều chế: thành phần quặng hematit

2Fe (OH)3 → Fe2O3 + 3 GIỜ2O (t)

II. Các hiđroxit của Fe (Fe (OH)2 và Fe (OH)3)

1. Fe (OH)2

- Là kết tủa trắng xanh.

- Là một bazơ ko tan:

+ Bị nhiệt phân:

Fe (OH)2 → FeO + H2O (bắn trong điều kiện ko có ko khí)

4Fe (OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4 GIỜ2O (nung nóng trong ko khí)

+ Tan trong axit ko oxi hóa → muối sắt (II) và nước:

Fe (OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2 NHÀ Ở2O

+ Có tính khử (vì Fe có trạng thái oxi hóa +2):

4Fe (OH)2 + O2 + 2 NHÀ Ở2O → 4Fe (OH)3

3Fe (OH)2 + 10HNO3 độ pha loãng → 3Fe (KHÔNG.)3)3 + KHÔNG + 8H2O

- Điều chế:

Fe2+ + 2OH- → Fe (OH)2 (trong điều kiện thiếu ko khí)

2. Fe (OH)3

Nó là một kết tủa màu nâu đỏ.

- Tính chất hóa học:

Là một cơ sở ko hòa tan:

* Nhiệt phân:

2Fe (OH)3 → Fe2O3 + 3 GIỜ2O

* Tan trong axit → muối sắt (III):

Fe (OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3 GIỜ2O

Fe (OH)3 + 3HNO3 → Fe (KHÔNG.)3)3 + 3 GIỜ2O

- Điều chế:

Fe3+ + 3OH- → Fe (OH)3

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

[rule_{ruleNumber}]

Source: giainhat.vn
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận