Dung dịch metylamin trong nước làm chuyển màu gì?

Đố: Dung dịch metylamin trong nước đổi màu gì?

A. quỳ tím chuyển thành xanh.

B. phenolphtalein chuyển sang màu xanh.

C. giấy quỳ ko đổi màu.

D. phenolphtalein ko đổi màu

Câu trả lời:

Câu trả lời xác thực: A. quỳ tím chuyển thành xanh.


Dung dịch metylamin trong nước làm xanh quỳ tím.

Hãy cùng trường giainhat.vn tìm hiểu về Amin nhé!

1. Khái niệm về Amin

Amin là hợp chất hữu cơ được tạo thành lúc một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bị thay thế bởi một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon. Ví dụ:

Công thức chung của các amin:

xHyNHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮz (x, y, z thuộc N*; y ≤ 2x + 2 + z; y chẵn nếu z chẵn; y lẻ nếu z lẻ).

hoặc CŨNH2n + 2-2k + tNHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮt (n thuộc về nữ*; k thuộc N; t thuộc về nữ*).

Số liên kết pi + số vòng trong phân tử amin = (2x + 2 + t – y) / 2.

Nếu nó là một amin bậc một, công thức chung có thể được đặt là: CNH2n + 2-2k-t(NHỎ BÉ2)t.

2. Phân loại amin

Thông thường, người ta chia 2 Amin theo 2 cách phổ thông nhất:

một. Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon: Amin phệ, amin thơm và amin dị vòng. Dưới đây mình sẽ lấy ví dụ rõ ràng nhất về 3 loại này: Aniline, Etylamin và Piridin.

Dung dịch metylamin trong nước đổi màu gì?  (ảnh 2)

b. Phân loại theo trật tự của amin:

Khái niệm bậc amin: là số nguyên tử hiđro trong phân tử nhỏ3 được thay thế bởi một gốc hiđrocacbon. Tương tự, nếu phân chia theo phương pháp này thì Amin sẽ có 3 loại tương ứng là Amin sơ cấp, Amin thứ cấp và Amin bậc ba.

Dung dịch metylamin trong nước đổi màu gì?  (ảnh 3)

3. Danh pháp của Amin

a) Cách gọi tên theo danh pháp gốc – chức: ank + yl + amin.

b) Cách gọi tên theo danh pháp thay thế: ankan + vị + amin.

c) Tên thông thường chỉ vận dụng cho một số amin

Các hợp chất

Tên gốc – Chức danh

tên thay thế

Tên gọi chung

CHỈ CÓ3– NHỎ BÉ2 metylamin metanamin
CHỈ CÓ3–CH (NHỎ)2)-CHỈ CÓ3 isopropylamine propan-2-amin
CHỈ CÓ3–NH – C2H5 etylamin N-methyltanamine
CHỈ CÓ3–CH (CHỈ3)-CHỈ CÓ2– NHỎ BÉ2 isobutylamine 2-metylpropan-1-amin
CHỈ CÓ3– CHỈ CÓ2–CH (NHỎ)2)-CHỈ CÓ3 sec-butylamine butan-2-amin
(CHỈ CÓ3)3C – NHỎ2 tert-butylamine 2-metylpropan-2-amin
CHỈ CÓ3–NH – CHỈ2– CHỈ CÓ2– CHỈ CÓ3 methylpropylamine N-metylpropan-1-amin
CHỈ CÓ3–NH – CH (CHỈ3)2 isopropylmetylamin N-metylpropan-2-amin
2H5–NH – C2H5 dietylamin N-ethylenetanamine
(CHỈ CÓ3)2N – C2H5 etyldimetylamin N, N-đimetyltanamin
6H5– NHỎ BÉ2 phenylamine benzenamine anilin

Chú ý:

– Tên các nhóm ankyl đọc theo trật tự bảng chữ cái a, b, c…

– Đối với amin bậc hai và bậc ba, chọn mạch dài nhất chứa N làm mạch chính, N có chỉ số vị trí nhỏ nhất. Đặt một nguyên tử N trước mỗi nhóm thế amin – Lúc nhóm –NH2 vào vai trò là nhóm thế được gọi là nhóm amin.

Ví dụ: CHỈ CÓ3CH (NHỎ)2) COOH (axit 2-aminopropanoic)

4. Đồng phân của Amin

Ta có một số đồng phân của Amin như sau:

– Đồng phân mạch cacbon

– Đồng phân vị trí của các nhóm chức

– Đồng phân bậc của amin

5. Tính chất vật lý của Amin

– Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí, mùi khó chịu, dễ tan trong nước.

– Những amin có phân tử khối lớn hơn là chất lỏng hoặc chất rắn thì nhiệt độ sôi tăng và độ tan trong nước giảm lúc phân tử khối tăng.

Amin thơm là chất lỏng hoặc chất rắn và dễ bị oxi hóa.

– Tất cả các amin đều độc.

6. Tính chất hóa học của Amin

một. Tính toán cơ sở

Giảng giải tính bazơ của amin

– Vì nguyên tử N trong phân tử amin, cặp electron chưa sử dụng có khả năng nhận proton.

So sánh tính bazơ của các amin

– Nếu nguyên tử N trong phân tử amin gắn với chất khử e (no: gốc ankyl) thì tính bazơ của amin mạnh hơn tính bazơ của NH.3. Các amin này làm quỳ từ đỏ chuyển sang xanh.

– Nếu nguyên tử N trong phân tử amin gắn với gốc hút điện tử (ko no, thơm) thì tính bazơ của amin yếu hơn tính bazơ của NH.3. Các amin này ko làm xanh quỳ tím.

Một amin có số gốc khử nhiều e hơn là một bazơ mạnh hơn; amin có số gốc khử nhiều hơn là tính bazơ yếu hơn.

b. Các phản ứng trình bày tính cơ bản

* Phản ứng với dung dịch axit

CHỈ CÓ3NHỎ BÉ2 + BẠN BÈ2VÌ THẾ4 → CHỈ3NHỎ BÉ3HSO4

2 CHỈ3NHỎ BÉ2 + BẠN BÈ2VÌ THẾ4 → (CHỈ3NHỎ BÉ3)2VÌ THẾ4

CHỈ CÓ3NHỎ BÉ2 + CHỈ3COOH → CHỈ3NHỎ BÉ3CHỈ OOCCH3

* Phản ứng với dung dịch muối tạo thành bazơ ko tan

2 CHỈ3NHỎ BÉ2 + MgCl2 + 2 NHÀ Ở2O → Mg (OH)2 + 2 CHỈ3NHỎ BÉ3Cl

c. Trật tự nhận diện phản ứng của amin

– Nếu là amin bậc một lúc phản ứng với HNO2 Khí thải:

RNH2 + HNO2 → ROH + N2 + BẠN BÈ2O

Anilin phản ứng tạo muối diazonium ở 0 → 5C:

6H5NHỎ BÉ2 + HNO2 → CŨ6H5NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ2+Cl + 2 NHÀ Ở2O

– Nếu là amin bậc hai, tạo thành hợp chất nitrozo màu vàng, nổi trên mặt nước:

RNHR ‘+ HNO2 → RN (KHÔNG) R ‘+ H2O

– Các amin bậc ba ko có phản ứng này.

d. Phản ứng chuyển bậc amin

RNH2 + R’I → RNHR ‘+ CAO
RNHR ‘+ R”I → RNR’R’ ‘+ CAO

e. phản ứng riêng của anilin

Anilin là amin thơm nên ko làm đổi màu quỳ đỏ thành xanh.

– Anilin tạo kết tủa trắng với dung dịch nước brom:

Dung dịch metylamin trong nước đổi màu gì?  (ảnh 4)

→ Phản ứng này dùng để phát hiện anilin.

7. Điều chế amin

a) Được điều chế bằng phương pháp thay thế nguyên tử H của phân tử amoniac.

Dung dịch metylamin trong nước đổi màu gì?  (ảnh 5)

b) Hợp chất khử của nitro

Anilin và các amin thơm thường được điều chế qua nitrobenzen (hoặc các dẫn xuất nitro tương ứng) bằng các hiđro hóa mới bằng cách cho kim loại (như Fe, Zn …) tác dụng với HCl. Ví dụ:

Dung dịch metylamin trong nước đổi màu gì?  (ảnh 6)

8. Ứng dụng của amin

Amin có nhiều ứng dụng trong tổng hợp hữu cơ, tạo ra các thành phầm có ứng dụng trong tơ tằm, thuốc nhuộm, dược phẩm.

Một số ứng dụng của đimetylamin

+ Sản xuất dung môi

2 C2H6NH + CS2 → [C2H6NH2] + [C2H6NCS2]
Dimethyldithiocarbamate

Dimetylamin là tiền chất của một số hợp chất quan trọng trong công nghiệp

+ Vũ khí hóa học Tabun (C)5H11NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ2O2P) có xuất xứ từ đimetylamin

Dimetylamin là vật liệu để sản xuất nhiều hóa chất nông nghiệp và dược phẩm

– Một số ứng dụng của anilin

+ Sản xuất polyme.

+ Sản xuất chất dẻo (anilin-fomanđehit, …)

Rán, nướng thực phẩm giàu đạm ở nhiệt độ cao tạo ra amin dị vòng. Các chất này xuất hiện nhiều nhất ở phần giòn, phần cháy và bên ngoài đồ rán.

Đăng bởi: Trường giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

Hình Ảnh về: Dung dịch metylamin trong nước làm chuyển màu gì?

Video về: Dung dịch metylamin trong nước làm chuyển màu gì?

Wiki về Dung dịch metylamin trong nước làm chuyển màu gì?

Dung dịch metylamin trong nước làm chuyển màu gì? -

Đố: Dung dịch metylamin trong nước đổi màu gì?

A. quỳ tím chuyển thành xanh.

B. phenolphtalein chuyển sang màu xanh.

C. giấy quỳ ko đổi màu.

D. phenolphtalein ko đổi màu

Câu trả lời:

Câu trả lời xác thực: A. quỳ tím chuyển thành xanh.


Dung dịch metylamin trong nước làm xanh quỳ tím.

Hãy cùng trường giainhat.vn tìm hiểu về Amin nhé!

1. Khái niệm về Amin

Amin là hợp chất hữu cơ được tạo thành lúc một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bị thay thế bởi một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon. Ví dụ:

Công thức chung của các amin:

xHyNHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮz (x, y, z thuộc N*; y ≤ 2x + 2 + z; y chẵn nếu z chẵn; y lẻ nếu z lẻ).

hoặc CŨNH2n + 2-2k + tNHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮt (n thuộc về nữ*; k thuộc N; t thuộc về nữ*).

Số liên kết pi + số vòng trong phân tử amin = (2x + 2 + t - y) / 2.

Nếu nó là một amin bậc một, công thức chung có thể được đặt là: CNH2n + 2-2k-t(NHỎ BÉ2)t.

2. Phân loại amin

Thông thường, người ta chia 2 Amin theo 2 cách phổ thông nhất:

một. Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon: Amin phệ, amin thơm và amin dị vòng. Dưới đây mình sẽ lấy ví dụ rõ ràng nhất về 3 loại này: Aniline, Etylamin và Piridin.

Dung dịch metylamin trong nước đổi màu gì?  (ảnh 2)

b. Phân loại theo trật tự của amin:

Khái niệm bậc amin: là số nguyên tử hiđro trong phân tử nhỏ3 được thay thế bởi một gốc hiđrocacbon. Tương tự, nếu phân chia theo phương pháp này thì Amin sẽ có 3 loại tương ứng là Amin sơ cấp, Amin thứ cấp và Amin bậc ba.

Dung dịch metylamin trong nước đổi màu gì?  (ảnh 3)

3. Danh pháp của Amin

a) Cách gọi tên theo danh pháp gốc - chức: ank + yl + amin.

b) Cách gọi tên theo danh pháp thay thế: ankan + vị + amin.

c) Tên thông thường chỉ vận dụng cho một số amin

Các hợp chất

Tên gốc - Chức danh

tên thay thế

Tên gọi chung

CHỈ CÓ3- NHỎ BÉ2 metylamin metanamin
CHỈ CÓ3–CH (NHỎ)2)-CHỈ CÓ3 isopropylamine propan-2-amin
CHỈ CÓ3–NH – C2H5 etylamin N-methyltanamine
CHỈ CÓ3–CH (CHỈ3)-CHỈ CÓ2- NHỎ BÉ2 isobutylamine 2-metylpropan-1-amin
CHỈ CÓ3- CHỈ CÓ2–CH (NHỎ)2)-CHỈ CÓ3 sec-butylamine butan-2-amin
(CHỈ CÓ3)3C – NHỎ2 tert-butylamine 2-metylpropan-2-amin
CHỈ CÓ3–NH – CHỈ2- CHỈ CÓ2- CHỈ CÓ3 methylpropylamine N-metylpropan-1-amin
CHỈ CÓ3–NH – CH (CHỈ3)2 isopropylmetylamin N-metylpropan-2-amin
2H5–NH – C2H5 dietylamin N-ethylenetanamine
(CHỈ CÓ3)2N – C2H5 etyldimetylamin N, N-đimetyltanamin
6H5- NHỎ BÉ2 phenylamine benzenamine anilin

Chú ý:

- Tên các nhóm ankyl đọc theo trật tự bảng chữ cái a, b, c…

- Đối với amin bậc hai và bậc ba, chọn mạch dài nhất chứa N làm mạch chính, N có chỉ số vị trí nhỏ nhất. Đặt một nguyên tử N trước mỗi nhóm thế amin - Lúc nhóm –NH2 vào vai trò là nhóm thế được gọi là nhóm amin.

Ví dụ: CHỈ CÓ3CH (NHỎ)2) COOH (axit 2-aminopropanoic)

4. Đồng phân của Amin

Ta có một số đồng phân của Amin như sau:

- Đồng phân mạch cacbon

- Đồng phân vị trí của các nhóm chức

- Đồng phân bậc của amin

5. Tính chất vật lý của Amin

- Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí, mùi khó chịu, dễ tan trong nước.

- Những amin có phân tử khối lớn hơn là chất lỏng hoặc chất rắn thì nhiệt độ sôi tăng và độ tan trong nước giảm lúc phân tử khối tăng.

Amin thơm là chất lỏng hoặc chất rắn và dễ bị oxi hóa.

- Tất cả các amin đều độc.

6. Tính chất hóa học của Amin

một. Tính toán cơ sở

Giảng giải tính bazơ của amin

- Vì nguyên tử N trong phân tử amin, cặp electron chưa sử dụng có khả năng nhận proton.

So sánh tính bazơ của các amin

- Nếu nguyên tử N trong phân tử amin gắn với chất khử e (no: gốc ankyl) thì tính bazơ của amin mạnh hơn tính bazơ của NH.3. Các amin này làm quỳ từ đỏ chuyển sang xanh.

- Nếu nguyên tử N trong phân tử amin gắn với gốc hút điện tử (ko no, thơm) thì tính bazơ của amin yếu hơn tính bazơ của NH.3. Các amin này ko làm xanh quỳ tím.

Một amin có số gốc khử nhiều e hơn là một bazơ mạnh hơn; amin có số gốc khử nhiều hơn là tính bazơ yếu hơn.

b. Các phản ứng trình bày tính cơ bản

* Phản ứng với dung dịch axit

CHỈ CÓ3NHỎ BÉ2 + BẠN BÈ2VÌ THẾ4 → CHỈ3NHỎ BÉ3HSO4

2 CHỈ3NHỎ BÉ2 + BẠN BÈ2VÌ THẾ4 → (CHỈ3NHỎ BÉ3)2VÌ THẾ4

CHỈ CÓ3NHỎ BÉ2 + CHỈ3COOH → CHỈ3NHỎ BÉ3CHỈ OOCCH3

* Phản ứng với dung dịch muối tạo thành bazơ ko tan

2 CHỈ3NHỎ BÉ2 + MgCl2 + 2 NHÀ Ở2O → Mg (OH)2 + 2 CHỈ3NHỎ BÉ3Cl

c. Trật tự nhận diện phản ứng của amin

- Nếu là amin bậc một lúc phản ứng với HNO2 Khí thải:

RNH2 + HNO2 → ROH + N2 + BẠN BÈ2O

Anilin phản ứng tạo muối diazonium ở 0 → 5C:

6H5NHỎ BÉ2 + HNO2 → CŨ6H5NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ2+Cl- + 2 NHÀ Ở2O

- Nếu là amin bậc hai, tạo thành hợp chất nitrozo màu vàng, nổi trên mặt nước:

RNHR '+ HNO2 → RN (KHÔNG) R '+ H2O

- Các amin bậc ba ko có phản ứng này.

d. Phản ứng chuyển bậc amin

RNH2 + R'I → RNHR '+ CAO
RNHR '+ R''I → RNR'R' '+ CAO

e. phản ứng riêng của anilin

Anilin là amin thơm nên ko làm đổi màu quỳ đỏ thành xanh.

- Anilin tạo kết tủa trắng với dung dịch nước brom:

Dung dịch metylamin trong nước đổi màu gì?  (ảnh 4)

→ Phản ứng này dùng để phát hiện anilin.

7. Điều chế amin

a) Được điều chế bằng phương pháp thay thế nguyên tử H của phân tử amoniac.

Dung dịch metylamin trong nước đổi màu gì?  (ảnh 5)

b) Hợp chất khử của nitro

Anilin và các amin thơm thường được điều chế qua nitrobenzen (hoặc các dẫn xuất nitro tương ứng) bằng các hiđro hóa mới bằng cách cho kim loại (như Fe, Zn ...) tác dụng với HCl. Ví dụ:

Dung dịch metylamin trong nước đổi màu gì?  (ảnh 6)

8. Ứng dụng của amin

Amin có nhiều ứng dụng trong tổng hợp hữu cơ, tạo ra các thành phầm có ứng dụng trong tơ tằm, thuốc nhuộm, dược phẩm.

Một số ứng dụng của đimetylamin

+ Sản xuất dung môi

2 C2H6NH + CS2 → [C2H6NH2] + [C2H6NCS2]-
Dimethyldithiocarbamate

Dimetylamin là tiền chất của một số hợp chất quan trọng trong công nghiệp

+ Vũ khí hóa học Tabun (C)5H11NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ2O2P) có xuất xứ từ đimetylamin

Dimetylamin là vật liệu để sản xuất nhiều hóa chất nông nghiệp và dược phẩm

- Một số ứng dụng của anilin

+ Sản xuất polyme.

+ Sản xuất chất dẻo (anilin-fomanđehit, ...)

Rán, nướng thực phẩm giàu đạm ở nhiệt độ cao tạo ra amin dị vòng. Các chất này xuất hiện nhiều nhất ở phần giòn, phần cháy và bên ngoài đồ rán.

Đăng bởi: Trường giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

[rule_{ruleNumber}]

Source: giainhat.vn
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận