Để phân biệt glixerol etylamin lòng trắng trứng ta dùng?

Trắc nghiệm: Để phân biệt glixerol etylamin với tròng trắng trứng ta dùng?

A. NaOH

B. Cu (OH)2

C. HNO3

D. AgNO3/NHỎ BÉ3

Câu trả lời:

Câu trả lời đúng: GET. Cu (OH)2


Giảng giải:

Dùng Cu (OH)2 ở nhiệt độ tầm thường

+ Màu tím là tròng trắng trứng (phản ứng màu biure)

+ Ko có hiện tượng: etanol

+ Tạo dung dịch màu xanh lam: glucozơ, glixerol

Đun nóng hai dung dịch này, kết tủa đỏ gạch là glucozơ, còn lại là glixerol.

Hãy để trường giainhat.vn giúp bạn tìm hiểu thêm những kiến ​​thức hay ho về glixerol, etylamin nhé!

I. GLIXEROL

1. Khái niệm glyxerol

Glycerol có công thức hóa học là C.3Hsố 8O3 hoặc C3H5(OH)3 là một hợp chất hữu cơ là vật liệu quan trọng để chế tạo thuốc nổ, chất phệ, v.v.

– Đặc điểm của công thức Glyxerol là trình bày tính chất của hợp chất có 3 nhóm OH. Do đó, phản ứng đặc trưng của hợp chất này là phản ứng của Cu (OH).2 tạo ra dung dịch trong xanh.

Glycerol còn được gọi là một rượu đa chức bao gồm một C. liên kết3H5 với 3 nhóm OH. Do đó, nó là đặc trưng của rượu đa chức có nhóm OH kề nhau. Thông qua mật và enzyme lipase, glycerol có thể được chuyển đổi thành glycerol.

2. Tính chất vật lý của glixerol

Glycerol là chất lỏng ko màu, ko mùi, tan trong nước, có vị ngọt.

Điểm sôi là 290oC điểm nóng chảy là 17,8oC và mật độ là 1,261g / cm3

3. Tính chất hóa học

– Tác dụng với Na

6Na + 2C3H5OH3→ 3H2+ 2C3H5ONa3

Phản ứng với axit (phản ứng este hóa)

3HNO3+ C3H5OH3→ 3H2O + C3H5(KHÔNG2)3 Glycerin trinitrat (Nitro Glycerin)

3H5OH3 + 3HCl → C3H5Cl3 + 3 GIỜ2O

– Phản ứng với axit hữu cơ

3H5OH3CHỈ +33COOH → CHỈ3COO33H5+ 3H2O

Phản ứng với Cu (OH)2.

Glyxerin phản ứng với đồng (II) hiđroxit tạo dung dịch đồng (II) glixerol màu xanh lam.

CuOH2+ 2C3H5OH3→ 2FUL2O + C3H5OH2O2Cu

* Ancol đa chức có ít nhất hai nhóm –OH ở gần nhau đều phản ứng được với CuOH2 tạo ra dung dịch phức màu xanh lam đặc trưng!

4. Điều chế glixerol

– Trong công nghiệp, glixerin được điều chế bằng cách đun nóng dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm

– Thủy phân trong môi trường kiềm: Lúc đun nóng chất phệ với dung dịch kiềm, chất phệ cũng bị thủy phân tạo muối của axit phệ và glixerol.

– Hiện nay, glixerin còn được tổng hợp từ propylen thu được từ khí crackin dầu mỏ.

– Người ta điều chế glyxerol như sau: Propylen phản ứng với clo ở 450 độ C thu được 3 – cloropilen; phản ứng với 3− clorpropan với clo trong nước thu được 1,3− điclopropan − 2 − ol; Thủy phân 1,3 − đicloropan − 2 − ol bằng dung dịch axit thu được glixerol.

CHỈ CÓ3CH = CHỈ2+ Cl2→ C CHỈ2ClCH = CHỈ2+ HCl

CHỈ CÓ2Cl-CH = CHỈ2+ Cl2+ HOÀN TOÀN2O → CHỈ2Cl-CHOH-CHINE2Cl

CHỈ CÓ2Cl-CHOH-CHINE2Cl + 2NaOH → BẬT2OH-CHOH-CHỈ2OH + 2NaCl

5. Ứng dụng của glyxerin

Glycerol được sử dụng trong ngành công nghiệp mỹ phẩm như một chất thử kiểm soát độ ẩm và để tăng cường kết cấu của kem dưỡng và kem. Khả năng dưỡng ẩm và đặc tính làm mềm của Glycerol khiến nó trở thành một thành phần quyến rũ trong nhiều công thức dưỡng ẩm. Glycerol cũng có thể ngăn mỹ phẩm bị khô hoặc đóng rắn.

Trong thực phẩm, việc sử dụng glycerol phát sinh từ khả năng tạo nên liên kết hydro giữa các phân tử, đặc trưng là với các phân tử nước. Điều này làm tăng hàm lượng nước của thực phẩm được bảo quản nhưng ko tác động tới thời hạn sử dụng, đồng thời tăng cường độ nhớt và kết cấu. Độc tính thấp và ko có mùi hoặc vị khó chịu cho phép sử dụng glycerol làm chất nhũ hóa.

Việc sử dụng glycerol trong công nghiệp dược phẩm là để cải thiện độ mịn và mùi vị. Nó được sử dụng để làm viên nén để chúng dễ nuốt. Lớp phủ có thể phân hủy sinh vật học bên trong thân thể. Viên ngậm trị ho thường sử dụng glycerol để tạo vị ngọt. Thuốc đạn có chứa glycerol có thể hoạt động như thuốc nhuận trường vì chúng có thể gây kích ứng niêm mạc lỗ hậu.

II. ETYlAMIN

1. Etylamine là gì?

– Khái niệm: Etylamin là hợp chất hữu cơ thuộc chức amin được tạo thành lúc nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bị thay thế bằng gốc etylic.

– Công thức phân tử: C2H7NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ

– Công thức cấu tạo: ON3CHỈ CÓ2NHỎ BÉ2

– Tên

+ Tên gốc: Etylamine

+ Tên thay thế: Etanamin

2 Tính chất vật lý của Etylamine

Etylamin là chất khí có mùi khó chịu, độc, tan trong nước

3. Tính chất hóa học của Etylamine

một. Tính toán cơ sở

– Dung dịch etylamin có khả năng làm xanh giấy quỳ tím hoặc làm hồng phenolphtalein vì nó liên kết với proton mạnh hơn amoniac.

Các amin là bazơ yếu nên có thể phản ứng với axit vô cơ tạo thành muối

b. Phản ứng với axit nitơ

2H5– NHỎ BÉ2 + HONO → CŨ2H5-OH + N2 + BẠN BÈ2O (xúc tác HCl)

c. Phản ứng alkyl hóa

2H5NHỎ BÉ2 + CHỈ3Tôi → CŨ2H5-NH-CHỈ3 + ĐIỂM NỔI BẬT

d. Phản ứng với dung dịch muối của kim loại tạo ra hiđroxit tạo kết tủa

3C2H5NHỎ BÉ2 + FeCl3 + 3 GIỜ2O → Fe (OH)3 + 3C2H5NHỎ BÉ3Cl

4. Điều chế etylamin

Etylamin được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa chất và tổng hợp hữu cơ

Etylamin, giống như một số amin khác, có đặc tính thất thường là hòa tan liti kim loại để tạo thành các ion. [Li(amin)4]+ và các điện tử sonication. Làm bay hơi dung dịch này sẽ thu được liti kim loại. Các giải pháp tương tự được sử dụng để khử các hợp chất hữu cơ ko bão hòa, chẳng hạn như naphthalene

Nó cũng có thể được tổng hợp từ ethanel và amoni clorua

Để phân biệt glixerol etylamin với lòng trắng trứng ta dùng?  (ảnh 2)

2 CHỈ3CHO + NHỎ4Cl → CHỈ3CHỈ CÓ2NHỎ BÉ3CHỈ Cl +3COOH

CHỈ CÓ3CHỈ CÓ2NHỎ BÉ3Cl + NaOH → CHỈ3CHỈ CÓ2NHỎ BÉ2 + NaCl + H2O

5. Các ứng dụng của etylamin
Etylamin được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa chất và tổng hợp hữu cơ

Etylamin, giống như một số amin khác, có đặc tính thất thường là hòa tan liti kim loại để tạo thành các ion. [Li(amin)4]+ và các điện tử sonication. Làm bay hơi dung dịch này sẽ thu được liti kim loại. Các giải pháp tương tự được sử dụng để khử các hợp chất hữu cơ ko bão hòa, chẳng hạn như naphthalene

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

Hình Ảnh về: Để phân biệt glixerol etylamin tròng trắng trứng ta dùng?

Video về: Để phân biệt glixerol etylamin tròng trắng trứng ta dùng?

Wiki về Để phân biệt glixerol etylamin tròng trắng trứng ta dùng?

Để phân biệt glixerol etylamin tròng trắng trứng ta dùng? -

Trắc nghiệm: Để phân biệt glixerol etylamin với tròng trắng trứng ta dùng?

A. NaOH

B. Cu (OH)2

C. HNO3

D. AgNO3/NHỎ BÉ3

Câu trả lời:

Câu trả lời đúng: GET. Cu (OH)2


Giảng giải:

Dùng Cu (OH)2 ở nhiệt độ tầm thường

+ Màu tím là tròng trắng trứng (phản ứng màu biure)

+ Ko có hiện tượng: etanol

+ Tạo dung dịch màu xanh lam: glucozơ, glixerol

Đun nóng hai dung dịch này, kết tủa đỏ gạch là glucozơ, còn lại là glixerol.

Hãy để trường giainhat.vn giúp bạn tìm hiểu thêm những kiến ​​thức hay ho về glixerol, etylamin nhé!

I. GLIXEROL

1. Khái niệm glyxerol

Glycerol có công thức hóa học là C.3Hsố 8O3 hoặc C3H5(OH)3 là một hợp chất hữu cơ là vật liệu quan trọng để chế tạo thuốc nổ, chất phệ, v.v.

- Đặc điểm của công thức Glyxerol là trình bày tính chất của hợp chất có 3 nhóm OH. Do đó, phản ứng đặc trưng của hợp chất này là phản ứng của Cu (OH).2 tạo ra dung dịch trong xanh.

Glycerol còn được gọi là một rượu đa chức bao gồm một C. liên kết3H5 với 3 nhóm OH. Do đó, nó là đặc trưng của rượu đa chức có nhóm OH kề nhau. Thông qua mật và enzyme lipase, glycerol có thể được chuyển đổi thành glycerol.

2. Tính chất vật lý của glixerol

Glycerol là chất lỏng ko màu, ko mùi, tan trong nước, có vị ngọt.

Điểm sôi là 290oC điểm nóng chảy là 17,8oC và mật độ là 1,261g / cm3

3. Tính chất hóa học

- Tác dụng với Na

6Na + 2C3H5OH3→ 3H2+ 2C3H5ONa3

Phản ứng với axit (phản ứng este hóa)

3HNO3+ C3H5OH3→ 3H2O + C3H5(KHÔNG2)3 Glycerin trinitrat (Nitro Glycerin)

3H5OH3 + 3HCl → C3H5Cl3 + 3 GIỜ2O

- Phản ứng với axit hữu cơ

3H5OH3CHỈ +33COOH → CHỈ3COO33H5+ 3H2O

Phản ứng với Cu (OH)2.

Glyxerin phản ứng với đồng (II) hiđroxit tạo dung dịch đồng (II) glixerol màu xanh lam.

CuOH2+ 2C3H5OH3→ 2FUL2O + C3H5OH2O2Cu

* Ancol đa chức có ít nhất hai nhóm –OH ở gần nhau đều phản ứng được với CuOH2 tạo ra dung dịch phức màu xanh lam đặc trưng!

4. Điều chế glixerol

- Trong công nghiệp, glixerin được điều chế bằng cách đun nóng dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm

- Thủy phân trong môi trường kiềm: Lúc đun nóng chất phệ với dung dịch kiềm, chất phệ cũng bị thủy phân tạo muối của axit phệ và glixerol.

- Hiện nay, glixerin còn được tổng hợp từ propylen thu được từ khí crackin dầu mỏ.

- Người ta điều chế glyxerol như sau: Propylen phản ứng với clo ở 450 độ C thu được 3 - cloropilen; phản ứng với 3− clorpropan với clo trong nước thu được 1,3− điclopropan − 2 − ol; Thủy phân 1,3 − đicloropan − 2 − ol bằng dung dịch axit thu được glixerol.

CHỈ CÓ3CH = CHỈ2+ Cl2→ C CHỈ2ClCH = CHỈ2+ HCl

CHỈ CÓ2Cl-CH = CHỈ2+ Cl2+ HOÀN TOÀN2O → CHỈ2Cl-CHOH-CHINE2Cl

CHỈ CÓ2Cl-CHOH-CHINE2Cl + 2NaOH → BẬT2OH-CHOH-CHỈ2OH + 2NaCl

5. Ứng dụng của glyxerin

Glycerol được sử dụng trong ngành công nghiệp mỹ phẩm như một chất thử kiểm soát độ ẩm và để tăng cường kết cấu của kem dưỡng và kem. Khả năng dưỡng ẩm và đặc tính làm mềm của Glycerol khiến nó trở thành một thành phần quyến rũ trong nhiều công thức dưỡng ẩm. Glycerol cũng có thể ngăn mỹ phẩm bị khô hoặc đóng rắn.

Trong thực phẩm, việc sử dụng glycerol phát sinh từ khả năng tạo nên liên kết hydro giữa các phân tử, đặc trưng là với các phân tử nước. Điều này làm tăng hàm lượng nước của thực phẩm được bảo quản nhưng ko tác động tới thời hạn sử dụng, đồng thời tăng cường độ nhớt và kết cấu. Độc tính thấp và ko có mùi hoặc vị khó chịu cho phép sử dụng glycerol làm chất nhũ hóa.

Việc sử dụng glycerol trong công nghiệp dược phẩm là để cải thiện độ mịn và mùi vị. Nó được sử dụng để làm viên nén để chúng dễ nuốt. Lớp phủ có thể phân hủy sinh vật học bên trong thân thể. Viên ngậm trị ho thường sử dụng glycerol để tạo vị ngọt. Thuốc đạn có chứa glycerol có thể hoạt động như thuốc nhuận trường vì chúng có thể gây kích ứng niêm mạc lỗ hậu.

II. ETYlAMIN

1. Etylamine là gì?

- Khái niệm: Etylamin là hợp chất hữu cơ thuộc chức amin được tạo thành lúc nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bị thay thế bằng gốc etylic.

- Công thức phân tử: C2H7NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ

- Công thức cấu tạo: ON3CHỈ CÓ2NHỎ BÉ2

- Tên

+ Tên gốc: Etylamine

+ Tên thay thế: Etanamin

2 Tính chất vật lý của Etylamine

Etylamin là chất khí có mùi khó chịu, độc, tan trong nước

3. Tính chất hóa học của Etylamine

một. Tính toán cơ sở

- Dung dịch etylamin có khả năng làm xanh giấy quỳ tím hoặc làm hồng phenolphtalein vì nó liên kết với proton mạnh hơn amoniac.

Các amin là bazơ yếu nên có thể phản ứng với axit vô cơ tạo thành muối

b. Phản ứng với axit nitơ

2H5- NHỎ BÉ2 + HONO → CŨ2H5-OH + N2 + BẠN BÈ2O (xúc tác HCl)

c. Phản ứng alkyl hóa

2H5NHỎ BÉ2 + CHỈ3Tôi → CŨ2H5-NH-CHỈ3 + ĐIỂM NỔI BẬT

d. Phản ứng với dung dịch muối của kim loại tạo ra hiđroxit tạo kết tủa

3C2H5NHỎ BÉ2 + FeCl3 + 3 GIỜ2O → Fe (OH)3 + 3C2H5NHỎ BÉ3Cl

4. Điều chế etylamin

Etylamin được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa chất và tổng hợp hữu cơ

Etylamin, giống như một số amin khác, có đặc tính thất thường là hòa tan liti kim loại để tạo thành các ion. [Li(amin)4]+ và các điện tử sonication. Làm bay hơi dung dịch này sẽ thu được liti kim loại. Các giải pháp tương tự được sử dụng để khử các hợp chất hữu cơ ko bão hòa, chẳng hạn như naphthalene

Nó cũng có thể được tổng hợp từ ethanel và amoni clorua

Để phân biệt glixerol etylamin với lòng trắng trứng ta dùng?  (ảnh 2)

2 CHỈ3CHO + NHỎ4Cl → CHỈ3CHỈ CÓ2NHỎ BÉ3CHỈ Cl +3COOH

CHỈ CÓ3CHỈ CÓ2NHỎ BÉ3Cl + NaOH → CHỈ3CHỈ CÓ2NHỎ BÉ2 + NaCl + H2O

5. Các ứng dụng của etylamin
Etylamin được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa chất và tổng hợp hữu cơ

Etylamin, giống như một số amin khác, có đặc tính thất thường là hòa tan liti kim loại để tạo thành các ion. [Li(amin)4]+ và các điện tử sonication. Làm bay hơi dung dịch này sẽ thu được liti kim loại. Các giải pháp tương tự được sử dụng để khử các hợp chất hữu cơ ko bão hòa, chẳng hạn như naphthalene

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

[rule_{ruleNumber}]

Source: giainhat.vn
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận