Có thể dùng một hóa chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4. Hóa chất này là?

Câu hỏi: Có thể dùng hóa chất nào để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4. Hóa chất này là:

A. Dung dịch HCl loãng

B. Dung dịch HCl đặc

C. dung dịch HO2VÌ THẾ4 nhơ bẩn

D. HNO. dung dịch3 đặc trưng

Câu trả lời:

Câu trả lời xác thực: D. HNO. dung dịch3 đặc trưng


Giảng giải:

+ Vì Fe2O3 Chỉ xảy ra phản ứng trao đổi nhưng Fe3O4 xảy ra phản ứng oxi hóa khử.

+ Mặt khác: Fe3O4 khử vừa phải ⇒ thành phầm khử là chất khí ⇒ phân biệt được.

Mời độc giả cùng trường giainhat.vn tìm hiểu thêm về Fe2O3 và Fe3O4 qua bài viết dưới đây.

I. Sắt (III) oxit (Fe.)2O3)

1. Sắt (III) oxit là gì?

+ Sắt (III) oxit (công thức Fe2O3) là một oxit của sắt. Nó có khối lượng phân tử là 159,6922 g / mol, hệ số nở vì nhiệt 12,5 × 10−6/ ℃, điểm nóng chảy 1565 ℃.

Về mặt hóa học, oxit sắt cũng thuộc nhóm oxit lưỡng tính như oxit nhôm. Fe2O3 ko phải là một oxit dễ nóng chảy, nó là một oxit dễ nóng chảy. Fe2O3 là dạng oxit sắt tự nhiên phổ thông nhất. Nó cũng có thể được lấy từ đất sét đỏ.

2. Cấu trúc sắt (III) oxit

+ Gồm 2 nguyên tố Fe liên kết với 3 nguyên tố O.

+ Hợp chất sắt (III) oxit là hợp chất trong đó sắt có số oxi hóa +3.

3. Tính chất vật lý

+ Fe2O3 Nó là một chất rắn màu nâu đỏ, ko tan trong nước.

4. Tính chất hóa học

Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt (III) là có tính oxi hóa.

+ Fe2O3 Nó là một oxit bazơ nên tan trong các dung dịch axit mạnh: HCl, H2VÌ THẾ4HNO3

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

Fe2O3 + 3H2SO4 → 2Fe2 (SO4) 3 + 3H2O

Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe (NO3) 3 + 3H2O

Ở nhiệt độ cao, Fe2O3 CO và H2 giảm thành Fe

Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4.  Hóa chất này là?  (ảnh 2)

+ Phản ứng nhiệt nhôm

Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4.  Hóa chất này là?  (ảnh 3)

4. Điều chế Fe2O3

Fe2O3 có thể được điều chế bằng phản ứng phân hủy Fe (OH)3 ở nhiệt độ cao.

+ Nhiệt phân Fe (OH)3

Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4.  Hóa chất này là?  (ảnh 4)

5. Fe. đăng kí2O3

Fe2O3 vào vai trò rất quan trọng trong việc tạo màu cho men gốm và tạo điều kiện cho men bớt bong tróc; dùng để nấu chảy sắt thép.

II. Sắt (II, III) oxit (Fe3O4)

1. Khái niệm Fe3O4

+ Sắt (II, III) oxit hay oxit sắt từ là một oxit của sắt, trong đó sắt trình bày hóa trị (II, III) với công thức hóa học là Fe.3O4 hoặc có thể được viết là FeO · Fe2O3. Nó là thành phần chính của quặng magnetit. Trong hợp chất này, tỉ lệ FeO: Fe2O3 là 1: 1.

Oxit sắt này được tìm thấy trong phòng thí nghiệm dưới dạng bột màu đen. Nó trình bày từ tính vĩnh cửu và có tính sắt từ. Ứng dụng rộng rãi nhất của nó là như một thành phần sắc tố đen. Vì mục tiêu này, nó được tổng hợp thay vì chiết xuất từ ​​các khoáng vật tự nhiên vì kích thước và hình dạng hạt có thể thay đổi theo phương pháp sản xuất.

2. Fe. thành phần3O4

+ Là hỗn hợp hai oxit FeO, Fe2O3 với tỉ lệ 1: 1.

3. Tính chất vật lý

Nó là một chất rắn, màu đen, ko hòa tan trong nước và từ tính

4. Tính chất hóa học

+ Là một oxit bazơ

Fe3O4 phản ứng với các dung dịch axit như HCl, H2VÌ THẾ4 loãng → hỗn hợp muối sắt (II) và sắt (III).

Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4.  Hóa chất này là?  (ảnh 5)

+ Với tính khử:

Fe3O4 là chất khử lúc phản ứng với các chất oxi hoá mạnh như: HNO3H2VÌ THẾ4đặc trưng

Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4.  Hóa chất này là?  (ảnh 6)

+ Sự oxy hóa

Fe3O4 là chất oxi hóa lúc phản ứng với các chất khử mạnh ở nhiệt độ cao như: H2CO, Al.

Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4.  Hóa chất này là?  (ảnh 7)

5. Điều chế Fe3O4

Trong điều kiện yếm khí, hydroxit sắt (Fe (OH)2) có thể bị oxi hóa bởi nước để tạo thành oxit sắt và hiđro phân tử. Quá trình này được mô tả bằng phản ứng Schikorr:

Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4.  Hóa chất này là?  (ảnh 8)

Magnetite kết tinh (Fe3O4) bền về mặt nhiệt động học hơn sắt (II) hydroxit (Fe (OH)2).

Sắt phản ứng với oxi tạo ra oxit sắt từ:

3Fe + 2O2 → Fe3O4 (FeO.Fe2O3)

6. Fe. đăng kí3O4

+ Quặng manhêtit có hàm lượng sắt cao nhất được dùng trong công nghiệp luyện gang thép.

+ Fe3O4 Các hạt nano được sử dụng để dán nhãn cho các tế bào và xử lý nước bị ô nhiễm.

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

Hình Ảnh về: Có thể dùng một hóa chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4. Hóa chất này là?

Video về: Có thể dùng một hóa chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4. Hóa chất này là?

Wiki về Có thể dùng một hóa chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4. Hóa chất này là?

Có thể dùng một hóa chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4. Hóa chất này là? -

Câu hỏi: Có thể dùng hóa chất nào để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4. Hóa chất này là:

A. Dung dịch HCl loãng

B. Dung dịch HCl đặc

C. dung dịch HO2VÌ THẾ4 nhơ bẩn

D. HNO. dung dịch3 đặc trưng

Câu trả lời:

Câu trả lời xác thực: D. HNO. dung dịch3 đặc trưng


Giảng giải:

+ Vì Fe2O3 Chỉ xảy ra phản ứng trao đổi nhưng Fe3O4 xảy ra phản ứng oxi hóa khử.

+ Mặt khác: Fe3O4 khử vừa phải ⇒ thành phầm khử là chất khí ⇒ phân biệt được.

Mời độc giả cùng trường giainhat.vn tìm hiểu thêm về Fe2O3 và Fe3O4 qua bài viết dưới đây.

I. Sắt (III) oxit (Fe.)2O3)

1. Sắt (III) oxit là gì?

+ Sắt (III) oxit (công thức Fe2O3) là một oxit của sắt. Nó có khối lượng phân tử là 159,6922 g / mol, hệ số nở vì nhiệt 12,5 × 10−6/ ℃, điểm nóng chảy 1565 ℃.

Về mặt hóa học, oxit sắt cũng thuộc nhóm oxit lưỡng tính như oxit nhôm. Fe2O3 ko phải là một oxit dễ nóng chảy, nó là một oxit dễ nóng chảy. Fe2O3 là dạng oxit sắt tự nhiên phổ thông nhất. Nó cũng có thể được lấy từ đất sét đỏ.

2. Cấu trúc sắt (III) oxit

+ Gồm 2 nguyên tố Fe liên kết với 3 nguyên tố O.

+ Hợp chất sắt (III) oxit là hợp chất trong đó sắt có số oxi hóa +3.

3. Tính chất vật lý

+ Fe2O3 Nó là một chất rắn màu nâu đỏ, ko tan trong nước.

4. Tính chất hóa học

Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt (III) là có tính oxi hóa.

+ Fe2O3 Nó là một oxit bazơ nên tan trong các dung dịch axit mạnh: HCl, H2VÌ THẾ4HNO3

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

Fe2O3 + 3H2SO4 → 2Fe2 (SO4) 3 + 3H2O

Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe (NO3) 3 + 3H2O

Ở nhiệt độ cao, Fe2O3 CO và H2 giảm thành Fe

Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4.  Hóa chất này là?  (ảnh 2)

+ Phản ứng nhiệt nhôm

Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4.  Hóa chất này là?  (ảnh 3)

4. Điều chế Fe2O3

Fe2O3 có thể được điều chế bằng phản ứng phân hủy Fe (OH)3 ở nhiệt độ cao.

+ Nhiệt phân Fe (OH)3

Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4.  Hóa chất này là?  (ảnh 4)

5. Fe. đăng kí2O3

Fe2O3 vào vai trò rất quan trọng trong việc tạo màu cho men gốm và tạo điều kiện cho men bớt bong tróc; dùng để nấu chảy sắt thép.

II. Sắt (II, III) oxit (Fe3O4)

1. Khái niệm Fe3O4

+ Sắt (II, III) oxit hay oxit sắt từ là một oxit của sắt, trong đó sắt trình bày hóa trị (II, III) với công thức hóa học là Fe.3O4 hoặc có thể được viết là FeO · Fe2O3. Nó là thành phần chính của quặng magnetit. Trong hợp chất này, tỉ lệ FeO: Fe2O3 là 1: 1.

Oxit sắt này được tìm thấy trong phòng thí nghiệm dưới dạng bột màu đen. Nó trình bày từ tính vĩnh cửu và có tính sắt từ. Ứng dụng rộng rãi nhất của nó là như một thành phần sắc tố đen. Vì mục tiêu này, nó được tổng hợp thay vì chiết xuất từ ​​các khoáng vật tự nhiên vì kích thước và hình dạng hạt có thể thay đổi theo phương pháp sản xuất.

2. Fe. thành phần3O4

+ Là hỗn hợp hai oxit FeO, Fe2O3 với tỉ lệ 1: 1.

3. Tính chất vật lý

Nó là một chất rắn, màu đen, ko hòa tan trong nước và từ tính

4. Tính chất hóa học

+ Là một oxit bazơ

Fe3O4 phản ứng với các dung dịch axit như HCl, H2VÌ THẾ4 loãng → hỗn hợp muối sắt (II) và sắt (III).

Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4.  Hóa chất này là?  (ảnh 5)

+ Với tính khử:

Fe3O4 là chất khử lúc phản ứng với các chất oxi hoá mạnh như: HNO3H2VÌ THẾ4đặc trưng

Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4.  Hóa chất này là?  (ảnh 6)

+ Sự oxy hóa

Fe3O4 là chất oxi hóa lúc phản ứng với các chất khử mạnh ở nhiệt độ cao như: H2CO, Al.

Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4.  Hóa chất này là?  (ảnh 7)

5. Điều chế Fe3O4

Trong điều kiện yếm khí, hydroxit sắt (Fe (OH)2) có thể bị oxi hóa bởi nước để tạo thành oxit sắt và hiđro phân tử. Quá trình này được mô tả bằng phản ứng Schikorr:

Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4.  Hóa chất này là?  (ảnh 8)

Magnetite kết tinh (Fe3O4) bền về mặt nhiệt động học hơn sắt (II) hydroxit (Fe (OH)2).

Sắt phản ứng với oxi tạo ra oxit sắt từ:

3Fe + 2O2 → Fe3O4 (FeO.Fe2O3)

6. Fe. đăng kí3O4

+ Quặng manhêtit có hàm lượng sắt cao nhất được dùng trong công nghiệp luyện gang thép.

+ Fe3O4 Các hạt nano được sử dụng để dán nhãn cho các tế bào và xử lý nước bị ô nhiễm.

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

[rule_{ruleNumber}]

Source: giainhat.vn
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận