Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?

Trả lời câu hỏi một cách cụ thể và xác thực.Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (Cthứ mười haiH22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?”Và phần kiến ​​thức tham khảo là tài liệu môn Hóa 12 vô cùng hữu ích dành cho các bạn học trò và quý thầy cô tham khảo.

Trả lời câu hỏi: Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (Cthứ mười haiH22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?

– H2VÌ THẾ4 Đặc trưng ưa nước: Lúc 1-2 ml H2VÌ THẾ4 đông đặc thành cốc đựng đường, phản ứng xảy ra làm từ màu trắng của đường thành màu đen. Phản ứng tỏa nhiệt.

– Sau đó một phần C sinh ra phản ứng với H2VÌ THẾ4 CO. khí được tạo nên2VÌ THẾ2 Khe hở trong cốc, làm cho C từ mồm cốc dâng lên.

– Phương trình phản ứng: C + 2H2VÌ THẾ4 rắn → CO2 + 2SO2 + 2 NHÀ Ở2O

Tri thức sâu rộng về sucrose (Cthứ mười haiH22O11)

1. Tên khác của sucrose

Saccarozơ còn được biết tới với một số tên gọi như:

– Đường kính (đường tinh khiết cao)


– Đường.

– Đường.

– Đường trắng.

– Đường nâu (đường có lẫn tạp chất tạo màu).

– Đường mía (đường ở cuống mía).

– Đường phèn (đường ở dạng kết tinh).

– Đường củ cải (đường trong củ cải đường).

– Đường thốt nốt (đường trong cây thốt nốt).

2. Cấu trúc phân tử của sucrose

– CTPT: Cthứ mười haiH22O11

Nó là một disaccharide bao gồm một nhóm a-glucose và b-fructose được liên kết bởi một nguyên tử oxy.

– Xác định cấu trúc phân tử của sacaroza dựa trên các số liệu thí nghiệm sau:

+ Dung dịch saccarozơ có hòa tan Cu (OH)2 dung dịch xanh lam, chứng tỏ sacarozơ có nhiều nhóm –OH gần nhau.

+ Dung dịch sacarozơ ko có phản ứng tráng bạc, ko bị nước brom oxi hóa chứng tỏ phân tử sacarozơ ko có nhóm -CH = O.
+ Đun nóng dung dịch sacaroza có mặt axit vô cơ làm xúc tác, ta đun nóng sacaroza và fructoza

– Các dữ liệu thực nghiệm khác cho phép xác định gốc α-glucose và β-fructose trong phân tử sucrose liên kết bởi các nguyên tử oxy. Liên kết này là một liên kết glycosidic. Vì vậy, cấu trúc của sucrose được hiển thị như sau:

Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?  (ảnh 2)

3 Tính chất của sucrose

một. Tính chất vật lý

– Saccarozơ là đường kết tinh. Chúng ko màu, ko mùi và có vị ngọt, dễ tan trong nước.

Đường có thể tan chảy ở nhiệt độ 180 độ C.

– Saccarozơ là một loại đường có trong tự nhiên như đường mía, củ cải đường hay trong hoa thốt nốt. Sau lúc xử lý, Saccarozơ sẽ tồn tại ở nhiều dạng khác. Cụ thể như: đường cỏ cà ri, đường kính, đường phèn, …

b. Tính chất hóa học

– Do gốc glucozơ đã liên kết với gốc fructozơ nên trong phân tử ko còn nhóm chức anđehit, sacarozơ chỉ có tính chất của rượu đa chức.

b.1. Đường sacaroza trình bày các tính chất hóa học của rượu đa chức

– Hòa tan Cu (OH)2 Ở nhiệt độ phòng, nó tạo thành dung dịch màu xanh lam.

2 Cthứ mười haiH22O11 + Cu (OH)2 → (Cthứ mười haiH21O11)2Cu + 2H2O

b.2. Saccarozơ trình bày tính chất hóa học của Andehit

* Maltose tham gia phản ứng tráng gương với tỉ lệ 1: 1 tương tự như anđehit.

CHỈ CÓ2OH (CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NHS3 + BẠN BÈ2O → CHỈ2OH (CHOH)4COONH + 2Ag ↓ + 2NH4KHÔNG3

* Phản ứng với Cu (OH)2 Ở nhiệt độ cao tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O

– Phản ứng với dung dịch Brom

* Phản ứng thủy phân:

thứ mười haiH22O11 + BẠN BÈ2O → C6Hthứ mười haiO6 (glucose) + CŨ6Hthứ mười haiO6 (fructozo)

4. Điều chế sucrose

Saccarozơ được sản xuất từ ​​cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt. Độc giả có thể tham khảo thứ tự điều chế đường sucroza (đường) từ mía qua các quá trình sau:

– Chiết xuất nước mía (Vận hành hoặc ép khuếch tán)

– Trộn đường thô

– Nước mía sạch

– Quá trình hóa học

– Nghe – Thứ tự tiếng lóng

– Quá trình lọc

– Loại trừ các chất hòa tan nhưng ko tạo kết tủa

– Cục gôm

– Quá trình cô đặc

– Đường kết tinh

– Thứ tự ly tâm

– Đường sấy

– Sàng lọc và phân loại đường

5. Ứng dụng của sucrose

một. Cho người đàn ông

– Saccarozơ có thể phân phối năng lượng tương ứng 3,94 kcal trên 1g cho thân thể con người. Loại đường này cũng được tiêu hóa khá nhanh và có thể kiểm soát lượng thức ăn, tránh mập phì. Saccarozơ còn được dự trữ như một nguồn năng lượng để dự trữ và sử dụng lúc thân thể cần đường ngay tức khắc.

b. Đối với ngành công nghiệp thực phẩm

– Đây là vật liệu đặc trưng quan trọng trong ngành này. Saccarozơ là chất phụ gia tạo ngọt hay là vật liệu chính trong các loại bánh kẹo, …

c. Đối với lĩnh vực y tế

– Saccarozơ được dùng để làm thuốc điều trị, kiểm soát cũng như ngăn ngừa và cải thiện các bệnh hay hội chứng như rát lưỡi, ho, …

d. Đối với khoa học và công nghệ

– Saccarozơ được sử dụng trong công nghệ sản xuất isomaltulose cùng với vi khuẩn enterobacter sp.Isb025.

6. Vai trò của sacaroza

Sucrose là một loại đường thực vật quan trọng. Nguồn sản xuất đường sucrose trên quy mô thương nghiệp cũng bao gồm tiểu mạch ngọt ngoài mía, củ cải đường và đường thốt nốt.

– Sucrose thường được dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm vì chúng có khả năng tạo chất ngọt, đồng thời là chất dinh dưỡng. Sucrose còn giúp phân phối năng lượng cho các hoạt động hàng ngày. Bất kỳ lúc nào cảm thấy mỏi mệt, căng thẳng hoặc đói, các loại thực phẩm và đồ uống có chứa đường sucrose sẽ là sự lựa chọn tốt nhất giúp thân thể phục hồi nhanh chóng.

7. xem xét lúc sử dụng

– Sucrose ko phải là một thành phần thiết yếu trong cơ chế ăn uống của con người để thăng bằng dinh dưỡng. Nó chủ yếu được thêm vào để làm cho thực phẩm ngon hơn, chẳng hạn như sữa ko đường, đường, v.v.

– Sử dụng quá nhiều đường sucrose có thể phá hủy men răng, gây sâu răng.

Sự tiêu hóa nhanh chóng của sucrose làm tăng lượng glucose trong máu và có thể gây ra một số vấn đề cho những người có vấn đề về chuyển hóa glucose, chẳng hạn như những người bị hạ đường huyết hoặc tiểu đường. Đường phố.

– Sữa công thức có thành phần đường lactose được thay thế bằng đường sucrose sẽ ko có lợi về mặt dinh dưỡng.

Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?  (ảnh 3)

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

Hình Ảnh về: Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?

Video về: Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?

Wiki về Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?

Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học? -

Trả lời câu hỏi một cách cụ thể và xác thực.Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (Cthứ mười haiH22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?”Và phần kiến ​​thức tham khảo là tài liệu môn Hóa 12 vô cùng hữu ích dành cho các bạn học trò và quý thầy cô tham khảo.

Trả lời câu hỏi: Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (Cthứ mười haiH22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?

- H2VÌ THẾ4 Đặc trưng ưa nước: Lúc 1-2 ml H2VÌ THẾ4 đông đặc thành cốc đựng đường, phản ứng xảy ra làm từ màu trắng của đường thành màu đen. Phản ứng tỏa nhiệt.

- Sau đó một phần C sinh ra phản ứng với H2VÌ THẾ4 CO. khí được tạo nên2VÌ THẾ2 Khe hở trong cốc, làm cho C từ mồm cốc dâng lên.

- Phương trình phản ứng: C + 2H2VÌ THẾ4 rắn → CO2 + 2SO2 + 2 NHÀ Ở2O

Tri thức sâu rộng về sucrose (Cthứ mười haiH22O11)

1. Tên khác của sucrose

Saccarozơ còn được biết tới với một số tên gọi như:

- Đường kính (đường tinh khiết cao)


- Đường.

- Đường.

- Đường trắng.

- Đường nâu (đường có lẫn tạp chất tạo màu).

- Đường mía (đường ở cuống mía).

- Đường phèn (đường ở dạng kết tinh).

- Đường củ cải (đường trong củ cải đường).

- Đường thốt nốt (đường trong cây thốt nốt).

2. Cấu trúc phân tử của sucrose

- CTPT: Cthứ mười haiH22O11

Nó là một disaccharide bao gồm một nhóm a-glucose và b-fructose được liên kết bởi một nguyên tử oxy.

- Xác định cấu trúc phân tử của sacaroza dựa trên các số liệu thí nghiệm sau:

+ Dung dịch saccarozơ có hòa tan Cu (OH)2 dung dịch xanh lam, chứng tỏ sacarozơ có nhiều nhóm –OH gần nhau.

+ Dung dịch sacarozơ ko có phản ứng tráng bạc, ko bị nước brom oxi hóa chứng tỏ phân tử sacarozơ ko có nhóm -CH = O.
+ Đun nóng dung dịch sacaroza có mặt axit vô cơ làm xúc tác, ta đun nóng sacaroza và fructoza

- Các dữ liệu thực nghiệm khác cho phép xác định gốc α-glucose và β-fructose trong phân tử sucrose liên kết bởi các nguyên tử oxy. Liên kết này là một liên kết glycosidic. Vì vậy, cấu trúc của sucrose được hiển thị như sau:

Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?  (ảnh 2)

3 Tính chất của sucrose

một. Tính chất vật lý

- Saccarozơ là đường kết tinh. Chúng ko màu, ko mùi và có vị ngọt, dễ tan trong nước.

Đường có thể tan chảy ở nhiệt độ 180 độ C.

- Saccarozơ là một loại đường có trong tự nhiên như đường mía, củ cải đường hay trong hoa thốt nốt. Sau lúc xử lý, Saccarozơ sẽ tồn tại ở nhiều dạng khác. Cụ thể như: đường cỏ cà ri, đường kính, đường phèn, ...

b. Tính chất hóa học

- Do gốc glucozơ đã liên kết với gốc fructozơ nên trong phân tử ko còn nhóm chức anđehit, sacarozơ chỉ có tính chất của rượu đa chức.

b.1. Đường sacaroza trình bày các tính chất hóa học của rượu đa chức

- Hòa tan Cu (OH)2 Ở nhiệt độ phòng, nó tạo thành dung dịch màu xanh lam.

2 Cthứ mười haiH22O11 + Cu (OH)2 → (Cthứ mười haiH21O11)2Cu + 2H2O

b.2. Saccarozơ trình bày tính chất hóa học của Andehit

* Maltose tham gia phản ứng tráng gương với tỉ lệ 1: 1 tương tự như anđehit.

CHỈ CÓ2OH (CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NHS3 + BẠN BÈ2O → CHỈ2OH (CHOH)4COONH + 2Ag ↓ + 2NH4KHÔNG3

* Phản ứng với Cu (OH)2 Ở nhiệt độ cao tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O

- Phản ứng với dung dịch Brom

* Phản ứng thủy phân:

thứ mười haiH22O11 + BẠN BÈ2O → C6Hthứ mười haiO6 (glucose) + CŨ6Hthứ mười haiO6 (fructozo)

4. Điều chế sucrose

Saccarozơ được sản xuất từ ​​cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt. Độc giả có thể tham khảo thứ tự điều chế đường sucroza (đường) từ mía qua các quá trình sau:

- Chiết xuất nước mía (Vận hành hoặc ép khuếch tán)

- Trộn đường thô

- Nước mía sạch

- Quá trình hóa học

- Nghe - Thứ tự tiếng lóng

- Quá trình lọc

- Loại trừ các chất hòa tan nhưng ko tạo kết tủa

- Cục gôm

- Quá trình cô đặc

- Đường kết tinh

- Thứ tự ly tâm

- Đường sấy

- Sàng lọc và phân loại đường

5. Ứng dụng của sucrose

một. Cho người đàn ông

- Saccarozơ có thể phân phối năng lượng tương ứng 3,94 kcal trên 1g cho thân thể con người. Loại đường này cũng được tiêu hóa khá nhanh và có thể kiểm soát lượng thức ăn, tránh mập phì. Saccarozơ còn được dự trữ như một nguồn năng lượng để dự trữ và sử dụng lúc thân thể cần đường ngay tức khắc.

b. Đối với ngành công nghiệp thực phẩm

- Đây là vật liệu đặc trưng quan trọng trong ngành này. Saccarozơ là chất phụ gia tạo ngọt hay là vật liệu chính trong các loại bánh kẹo, ...

c. Đối với lĩnh vực y tế

- Saccarozơ được dùng để làm thuốc điều trị, kiểm soát cũng như ngăn ngừa và cải thiện các bệnh hay hội chứng như rát lưỡi, ho, ...

d. Đối với khoa học và công nghệ

- Saccarozơ được sử dụng trong công nghệ sản xuất isomaltulose cùng với vi khuẩn enterobacter sp.Isb025.

6. Vai trò của sacaroza

Sucrose là một loại đường thực vật quan trọng. Nguồn sản xuất đường sucrose trên quy mô thương nghiệp cũng bao gồm tiểu mạch ngọt ngoài mía, củ cải đường và đường thốt nốt.

- Sucrose thường được dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm vì chúng có khả năng tạo chất ngọt, đồng thời là chất dinh dưỡng. Sucrose còn giúp phân phối năng lượng cho các hoạt động hàng ngày. Bất kỳ lúc nào cảm thấy mỏi mệt, căng thẳng hoặc đói, các loại thực phẩm và đồ uống có chứa đường sucrose sẽ là sự lựa chọn tốt nhất giúp thân thể phục hồi nhanh chóng.

7. xem xét lúc sử dụng

- Sucrose ko phải là một thành phần thiết yếu trong cơ chế ăn uống của con người để thăng bằng dinh dưỡng. Nó chủ yếu được thêm vào để làm cho thực phẩm ngon hơn, chẳng hạn như sữa ko đường, đường, v.v.

- Sử dụng quá nhiều đường sucrose có thể phá hủy men răng, gây sâu răng.

Sự tiêu hóa nhanh chóng của sucrose làm tăng lượng glucose trong máu và có thể gây ra một số vấn đề cho những người có vấn đề về chuyển hóa glucose, chẳng hạn như những người bị hạ đường huyết hoặc tiểu đường. Đường phố.

- Sữa công thức có thành phần đường lactose được thay thế bằng đường sucrose sẽ ko có lợi về mặt dinh dưỡng.

Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?  (ảnh 3)

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

[rule_{ruleNumber}]

Source: giainhat.vn
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận