Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

Câu trả lời đúng và giảng giải các câu hỏi trắc nghiệm Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc? Cùng với những kiến ​​thức lý thuyết có liên quan, là tài liệu môn Hóa học hữu ích dành cho các bạn học trò và quý thầy cô tham khảo.

Trắc nghiệm: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

A. Xenlulozơ.

B. glucozơ

C. Tinh bột.

D. saccarozơ.

Câu trả lời:


Câu trả lời chuẩn xác: B. glucozơ

Giảng giải:

– Chất có nhóm -CHO trong cấu tạo hoặc trong môi trường kiềm thủy phân thành chất có nhóm -CHO trong cấu tạo đều có phản ứng tráng bạc.

– Glucozơ trong phân tử có nhóm -CHO nên tham gia phản ứng tráng bạc.

Hãy cùng trường giainhat.vn tìm hiểu về Glucozơ.

Tri thức sâu rộng về Glucose


I. Glucose là gì?

Glucose (còn được gọi là dextrose) là một monosaccharide có công thức phân tử C.6Hthứ mười haiO6 và rộng rãi nhất. Glucose chủ yếu được tạo ra bởi thực vật và hồ hết các loại tảo trong quá trình quang hợp từ nước và CO.2, sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời. Ở đó, nó được sử dụng để tạo ra cellulose trong thành tế bào và tinh bột. Trong quá trình chuyển hóa năng lượng, glucose là nguồn vật liệu quan trọng nhất của mọi sinh vật để sản xuất năng lượng trong quá trình hô hấp tế bào. Ở thực vật, nó chủ yếu được lưu trữ dưới dạng cellulose và tinh bột (một hỗn hợp chủ yếu bao gồm amyloza mạch đơn và amylopectin mạch nhánh), và ở động vật, nó được lưu trữ dưới dạng glycogen. Dạng glucose có trong tự nhiên là D-glucose, trong lúc L-glucose được sản xuất tổng hợp với số lượng tương đối nhỏ và ít quan trọng hơn.

– Glucose 5% Solution là dung dịch tiêm tĩnh mạch, nằm trong Danh sách Thuốc Thiết yếu của Tổ chức Y tế Toàn cầu (WHO) và là loại thuốc quan trọng nhất cần thiết trong hệ thống y tế cơ bản. Tên gọi glucose bắt nguồn từ từ tiếng Hy Lạp trong tiếng Pháp (‘glukos’), có tức là ‘ngọt ngào’ từ rượu vang chưa lên men, thời đoạn trước nhất trong quá trình sản xuất rượu vang. Hậu tố “-ose” là một phân loại hóa học, biểu thị nó như một loại đường. Ngoài ra, nó phân cực

II.Cấu trúc phân tử của Glucose

1. Loại mạch hở

Thực nghiệm cho thấy:

Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan. Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạo thành mạch hở ko phân nhánh.

Công thức phân tử của glucozơ là C.6Hthứ mười haiO6Chúng được xác định dựa trên kết quả của các thí nghiệm:

– Glucozơ tham gia phản ứng tráng bạc và chúng bị oxi hoá bởi nước brom. Thành phầm tạo thành là axit gluconic => có nhóm CH = O trong phân tử.

– Glucozơ lúc phản ứng với Cu (OH)2 một dung dịch màu xanh lam sẽ được tạo ra. Điều này cho thấy phân tử glucozơ có chứa nhiều nhóm OH ở các vị trí liền kề nhau.

– Glucozơ cũng sẽ tạo thành este chỉ chứa 5 gốc axit3COO => có 5 nhóm OH.

– Lúc khử hoàn toàn glucozơ ta sẽ được hexan => 6 C tạo thành mạch ko phân nhánh.

Glucose là một hợp chất phức tạp. Chúng tồn tại ở dạng phân tử mạch hở và được cấu tạo từ một anđehit đơn chức với một ancol 5 chức

Công thức là: CHỈ CÓ2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CHOH – CH = O

Ngắn gọn: CHỈ2OH[CHOH]4CHO

+ Trong đó, người ta sẽ đánh số các nguyên tử từ khi nhóm CH = O.

Trên thực tiễn, glucozơ sẽ tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng là α-glucozơ và β-glucozơ.

Glucozơ có công thức phân tử C.6Hthứ mười haiO6tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng.

2. Dạng lặp

– Glucozơ kết tinh tạo thành hai tinh thể có nhiệt độ nóng chảy không giống nhau. Các dữ liệu thực nghiệm khác cho thấy hai dạng tinh thể này tương ứng với hai cấu trúc vòng không giống nhau.

III. Tính chất hóa học của glucozơ là gì?

Glucozơ có những tính chất hóa học của anđehit đơn chức và ancol đa chức.

1. Tính chất của rượu đa chức

– Lúc biết được glucozơ có những tính chất hóa học nào, chúng ta có thể làm các bài tập hóa học dễ dàng hơn. Glucozơ sẽ có cùng tính chất hóa học của anđehit đơn chức và ancol đa chức. Cụ thể:

một. Phản ứng với Cu (OH)2

Trong dung dịch, ở nhiệt độ thường, glucozơ hòa tan được Cu (OH).2 cho dung dịch phức đồng-glucozơ màu xanh lam:

Glucozơ phản ứng với Cu (OH)2 Ở nhiệt độ thường, glucozơ sẽ có khả năng hòa tan kết tủa Cu (OH).2 và tạo thành dung dịch phức hợp đồng-glucozơ có màu xanh lam. Phương trình hóa học như sau:

2 C6Hthứ mười haiO6 + Cu (OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O

→ Phản ứng này chứng tỏ glucozơ có nhiều OH. các nhóm

b. phản ứng tạo nên este

– Lúc cho glucozơ phản ứng tạo thành este, thành phầm tạo thành có chứa 5 gốc axit axetic trong phân tử lúc phản ứng với anhiđrit axetic (CH3CO)2O, với sự có mặt của pyridin:

– Lúc phản ứng với anhiđrit axetic, glucozơ có thể tạo thành este chứa 5 gốc axetat trong phân tử C.6H7O (OCOCH3)5

CHỈ CÓ2OH (CHOH)4CHO + 5 (CHỈ3CO)2O → CHỈ3COOCH2(CHOOCCH3)4CHỈ DÀNH CHO + 53COOH

Phản ứng này được dùng để chứng minh rằng có 5 nhóm OH trong phân tử glucozơ.

2. Tính chất của anđehit

Phản ứng tráng bạc của glucozơ:

Glucozơ bị oxi hoá bởi AgNO. dung dịch3 trong môi trường NHỎ3 tạo thành amoni gluconat và muối bạc bám vào thành ống thử. PTTH như sau:

Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?  (ảnh 2)

Glucozơ bị oxi hóa bởi Cu (OH)2

Trong môi trường kiềm, Cu (OH)2 oxy hóa glucoza thành natri gluconat, đồng (I) oxit và H2O. PTTH như sau:

Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?  (ảnh 3)

Glucozơ bị khử bởi hiđro

Lúc cho khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng, có xúc tác là Ni, ta thu được một ancol đa chức hay còn gọi là sobitol:

Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?  (ảnh 4)

3. Phản ứng lên men glucozơ

Glucose được lên men với sự có mặt của một loại enzyme, tạo ra rượu etylic và carbon dioxide. PTTH như sau:

Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?  (ảnh 5)

IV. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của glucozơ

1. Tính chất vật lý

– Glucozơ là chất kết tinh ko màu, vị ngọt dịu nhưng ko gắt như đường mía, dễ tan trong nước, nóng chảy ở 146oC (dạng α của vòng pyranose) và 150oC (dạng β của vòng pyranose).

2. Trạng thái tự nhiên của glucozơ

– Chúng tồn tại ở hồ hết các bộ phận của cây, đặc trưng là ở quả chín. Đặc thù là ở nho vì chúng được gọi là đường nho.

Glucose chiếm khoảng 30% trong thành phần của mật ong.

Con người và động vật đều có một lượng glucose nhất mực trong thân thể.

– Trong máu người có một lượng nhỏ glucôzơ, hầu như ko thay đổi (khoảng 0,1%).

V. Ứng dụng và công dụng của glucozơ trong thân thể

1. Ứng dụng

Glucose là một chất dinh dưỡng quý giá đối với con người, đặc trưng là đối với trẻ em và người già. Trong y khoa, glucose được sử dụng như một loại thuốc tăng sinh lực. Trong công nghiệp, glucozơ được sử dụng để tráng gương, tạo hình nhiệt và làm chất trung gian trong sản xuất etanol từ tinh bột và các vật liệu có chứa xenlulozơ.

– Glucose tạo điều kiện cho hỗn hợp đường ko lộ ra những hạt đường nhỏ lúc để lâu (hiện tượng đường lại hoặc đường lại). Đồng thời, nó còn giúp bánh kẹo lâu khô và giữ được độ mềm. Nó cũng được sử dụng trong quá trình làm kem để giữ cho hỗn hợp nước và đường mịn và ko có đường. Nó cũng giúp chúng ta sản xuất Vitamin C và tạo ra huyết thanh. Nói chung, trong công nghiệp thực phẩm, glucose được sử dụng làm chất bảo quản

2. Tính năng của Glucose trong thân thể

Glucose là nguồn năng lượng chính và trực tiếp của thân thể, được dự trữ trong gan dưới dạng glycogen.

– Các thành phần tham gia vào cấu trúc của tế bào (RNA và DNA) và một số chất đặc trưng khác (Mucopolysaccharid, heparin, hyaluronic acid, chondroitin…).

Glucose được sử dụng để tạo ra năng lượng cần thiết cho sự sống, quá trình này diễn ra trong tế bào. Việc sử dụng glucose của tế bào phụ thuộc vào hoạt động của màng tế bào dưới tác động của insulin (ngoại trừ tế bào não, mô thần kinh, tế bào máu, tủy thận và thủy tinh thể).

Thông thường, thân thể chúng ta phải xử lý glucose nhiều lần trong ngày. Cụ thể, mỗi lúc bạn ăn, thân thể sẽ ngay tức tốc hoạt động và các enzym mở đầu quá trình phân hủy glucose. Tuyến tụy giúp sản xuất hormone insulin, hormone ko thể thiếu để xử lý glucose. Nói cách khác, mỗi lúc chúng ta ăn, thân thể lãnh đạo tuyến tụy tiết ra insulin để ứng phó với lượng đường trong máu tăng cao.

Tuy nhiên, tuyến tụy của một số người có thể hoạt động sai cách và ko làm những gì nó phải làm. Bệnh tiểu đường xảy ra lúc tuyến tụy ko sản xuất insulin như phổ biến. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần sự hỗ trợ từ bên ngoài (ví dụ như tiêm insulin) để xử lý và điều chỉnh lượng glucose trong thân thể.

Một nguyên nhân khác của bệnh tiểu đường là do kháng insulin. Sau đó, gan ko nhận mặt được insulin có trong thân thể và tiếp tục sản xuất ra một lượng glucose ko thích hợp. Gan là cơ quan quan trọng giúp kiểm soát lượng đường, dự trữ glucose và sản xuất glucose lúc cần thiết.

Nếu thân thể ko sản xuất đủ insulin, nó sẽ giải phóng các axit bự tự do từ các kho dự trữ chất bự. Điều này có thể dẫn tới một tình trạng gọi là nhiễm toan ceton. Xeton, thành phầm thải ra lúc gan phân hủy chất bự, có thể gây độc với một lượng lớn.

TẠI VÌ. Fructose, đồng phân của glucose

Fructose là một đồng phân của glucose có nhiều ứng dụng. Fructozơ có CTCT mạch hở sau:

CHỈ CÓ2OH – CHOH – CHOH -CHOH – CO – CHỈ2OH

Fructose có dạng tinh thể ko màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía. Đường fructose có nhiều trong quả ngọt, chiếm 40% trong thành phần của mật ong.

Fructozơ có tính chất của một ancol đa chức và một cacbohiđrat ko no (có phản ứng cộng hiđro).

Fructozơ bị oxi hoá bởi AgNO. dung dịch3 trong môi trường NHỎ3 và Cu (OH)2 trong môi trường kiềm. Qua:

Fructozơ (đơn chức: OH-) Glucozơ

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

Hình Ảnh về: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

Video về: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

Wiki về Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc? -

Câu trả lời đúng và giảng giải các câu hỏi trắc nghiệm "Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc? Cùng với những kiến ​​thức lý thuyết có liên quan, là tài liệu môn Hóa học hữu ích dành cho các bạn học trò và quý thầy cô tham khảo.

Trắc nghiệm: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

A. Xenlulozơ.

B. glucozơ

C. Tinh bột.

D. saccarozơ.

Câu trả lời:


Câu trả lời chuẩn xác: B. glucozơ

Giảng giải:

- Chất có nhóm -CHO trong cấu tạo hoặc trong môi trường kiềm thủy phân thành chất có nhóm -CHO trong cấu tạo đều có phản ứng tráng bạc.

- Glucozơ trong phân tử có nhóm -CHO nên tham gia phản ứng tráng bạc.

Hãy cùng trường giainhat.vn tìm hiểu về Glucozơ.

Tri thức sâu rộng về Glucose


I. Glucose là gì?

Glucose (còn được gọi là dextrose) là một monosaccharide có công thức phân tử C.6Hthứ mười haiO6 và rộng rãi nhất. Glucose chủ yếu được tạo ra bởi thực vật và hồ hết các loại tảo trong quá trình quang hợp từ nước và CO.2, sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời. Ở đó, nó được sử dụng để tạo ra cellulose trong thành tế bào và tinh bột. Trong quá trình chuyển hóa năng lượng, glucose là nguồn vật liệu quan trọng nhất của mọi sinh vật để sản xuất năng lượng trong quá trình hô hấp tế bào. Ở thực vật, nó chủ yếu được lưu trữ dưới dạng cellulose và tinh bột (một hỗn hợp chủ yếu bao gồm amyloza mạch đơn và amylopectin mạch nhánh), và ở động vật, nó được lưu trữ dưới dạng glycogen. Dạng glucose có trong tự nhiên là D-glucose, trong lúc L-glucose được sản xuất tổng hợp với số lượng tương đối nhỏ và ít quan trọng hơn.

- Glucose 5% Solution là dung dịch tiêm tĩnh mạch, nằm trong Danh sách Thuốc Thiết yếu của Tổ chức Y tế Toàn cầu (WHO) và là loại thuốc quan trọng nhất cần thiết trong hệ thống y tế cơ bản. Tên gọi glucose bắt nguồn từ từ tiếng Hy Lạp trong tiếng Pháp ('glukos'), có tức là 'ngọt ngào' từ rượu vang chưa lên men, thời đoạn trước nhất trong quá trình sản xuất rượu vang. Hậu tố "-ose" là một phân loại hóa học, biểu thị nó như một loại đường. Ngoài ra, nó phân cực

II.Cấu trúc phân tử của Glucose

1. Loại mạch hở

Thực nghiệm cho thấy:

Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan. Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạo thành mạch hở ko phân nhánh.

Công thức phân tử của glucozơ là C.6Hthứ mười haiO6Chúng được xác định dựa trên kết quả của các thí nghiệm:

- Glucozơ tham gia phản ứng tráng bạc và chúng bị oxi hoá bởi nước brom. Thành phầm tạo thành là axit gluconic => có nhóm CH = O trong phân tử.

- Glucozơ lúc phản ứng với Cu (OH)2 một dung dịch màu xanh lam sẽ được tạo ra. Điều này cho thấy phân tử glucozơ có chứa nhiều nhóm OH ở các vị trí liền kề nhau.

- Glucozơ cũng sẽ tạo thành este chỉ chứa 5 gốc axit3COO => có 5 nhóm OH.

- Lúc khử hoàn toàn glucozơ ta sẽ được hexan => 6 C tạo thành mạch ko phân nhánh.

Glucose là một hợp chất phức tạp. Chúng tồn tại ở dạng phân tử mạch hở và được cấu tạo từ một anđehit đơn chức với một ancol 5 chức

Công thức là: CHỈ CÓ2OH - CHOH - CHOH - CHOH - CHOH - CH = O

Ngắn gọn: CHỈ2OH[CHOH]4CHO

+ Trong đó, người ta sẽ đánh số các nguyên tử từ khi nhóm CH = O.

Trên thực tiễn, glucozơ sẽ tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng là α-glucozơ và β-glucozơ.

Glucozơ có công thức phân tử C.6Hthứ mười haiO6tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng.

2. Dạng lặp

- Glucozơ kết tinh tạo thành hai tinh thể có nhiệt độ nóng chảy không giống nhau. Các dữ liệu thực nghiệm khác cho thấy hai dạng tinh thể này tương ứng với hai cấu trúc vòng không giống nhau.

III. Tính chất hóa học của glucozơ là gì?

Glucozơ có những tính chất hóa học của anđehit đơn chức và ancol đa chức.

1. Tính chất của rượu đa chức

- Lúc biết được glucozơ có những tính chất hóa học nào, chúng ta có thể làm các bài tập hóa học dễ dàng hơn. Glucozơ sẽ có cùng tính chất hóa học của anđehit đơn chức và ancol đa chức. Cụ thể:

một. Phản ứng với Cu (OH)2

Trong dung dịch, ở nhiệt độ thường, glucozơ hòa tan được Cu (OH).2 cho dung dịch phức đồng-glucozơ màu xanh lam:

Glucozơ phản ứng với Cu (OH)2 Ở nhiệt độ thường, glucozơ sẽ có khả năng hòa tan kết tủa Cu (OH).2 và tạo thành dung dịch phức hợp đồng-glucozơ có màu xanh lam. Phương trình hóa học như sau:

2 C6Hthứ mười haiO6 + Cu (OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O

→ Phản ứng này chứng tỏ glucozơ có nhiều OH. các nhóm

b. phản ứng tạo nên este

- Lúc cho glucozơ phản ứng tạo thành este, thành phầm tạo thành có chứa 5 gốc axit axetic trong phân tử lúc phản ứng với anhiđrit axetic (CH3CO)2O, với sự có mặt của pyridin:

- Lúc phản ứng với anhiđrit axetic, glucozơ có thể tạo thành este chứa 5 gốc axetat trong phân tử C.6H7O (OCOCH3)5

CHỈ CÓ2OH (CHOH)4CHO + 5 (CHỈ3CO)2O → CHỈ3COOCH2(CHOOCCH3)4CHỈ DÀNH CHO + 53COOH

Phản ứng này được dùng để chứng minh rằng có 5 nhóm OH trong phân tử glucozơ.

2. Tính chất của anđehit

Phản ứng tráng bạc của glucozơ:

Glucozơ bị oxi hoá bởi AgNO. dung dịch3 trong môi trường NHỎ3 tạo thành amoni gluconat và muối bạc bám vào thành ống thử. PTTH như sau:

Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?  (ảnh 2)

Glucozơ bị oxi hóa bởi Cu (OH)2

Trong môi trường kiềm, Cu (OH)2 oxy hóa glucoza thành natri gluconat, đồng (I) oxit và H2O. PTTH như sau:

Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?  (ảnh 3)

Glucozơ bị khử bởi hiđro

Lúc cho khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng, có xúc tác là Ni, ta thu được một ancol đa chức hay còn gọi là sobitol:

Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?  (ảnh 4)

3. Phản ứng lên men glucozơ

Glucose được lên men với sự có mặt của một loại enzyme, tạo ra rượu etylic và carbon dioxide. PTTH như sau:

Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?  (ảnh 5)

IV. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của glucozơ

1. Tính chất vật lý

- Glucozơ là chất kết tinh ko màu, vị ngọt dịu nhưng ko gắt như đường mía, dễ tan trong nước, nóng chảy ở 146oC (dạng α của vòng pyranose) và 150oC (dạng β của vòng pyranose).

2. Trạng thái tự nhiên của glucozơ

- Chúng tồn tại ở hồ hết các bộ phận của cây, đặc trưng là ở quả chín. Đặc thù là ở nho vì chúng được gọi là đường nho.

Glucose chiếm khoảng 30% trong thành phần của mật ong.

Con người và động vật đều có một lượng glucose nhất mực trong thân thể.

- Trong máu người có một lượng nhỏ glucôzơ, hầu như ko thay đổi (khoảng 0,1%).

V. Ứng dụng và công dụng của glucozơ trong thân thể

1. Ứng dụng

Glucose là một chất dinh dưỡng quý giá đối với con người, đặc trưng là đối với trẻ em và người già. Trong y khoa, glucose được sử dụng như một loại thuốc tăng sinh lực. Trong công nghiệp, glucozơ được sử dụng để tráng gương, tạo hình nhiệt và làm chất trung gian trong sản xuất etanol từ tinh bột và các vật liệu có chứa xenlulozơ.

- Glucose tạo điều kiện cho hỗn hợp đường ko lộ ra những hạt đường nhỏ lúc để lâu (hiện tượng đường lại hoặc đường lại). Đồng thời, nó còn giúp bánh kẹo lâu khô và giữ được độ mềm. Nó cũng được sử dụng trong quá trình làm kem để giữ cho hỗn hợp nước và đường mịn và ko có đường. Nó cũng giúp chúng ta sản xuất Vitamin C và tạo ra huyết thanh. Nói chung, trong công nghiệp thực phẩm, glucose được sử dụng làm chất bảo quản

2. Tính năng của Glucose trong thân thể

Glucose là nguồn năng lượng chính và trực tiếp của thân thể, được dự trữ trong gan dưới dạng glycogen.

- Các thành phần tham gia vào cấu trúc của tế bào (RNA và DNA) và một số chất đặc trưng khác (Mucopolysaccharid, heparin, hyaluronic acid, chondroitin…).

Glucose được sử dụng để tạo ra năng lượng cần thiết cho sự sống, quá trình này diễn ra trong tế bào. Việc sử dụng glucose của tế bào phụ thuộc vào hoạt động của màng tế bào dưới tác động của insulin (ngoại trừ tế bào não, mô thần kinh, tế bào máu, tủy thận và thủy tinh thể).

Thông thường, thân thể chúng ta phải xử lý glucose nhiều lần trong ngày. Cụ thể, mỗi lúc bạn ăn, thân thể sẽ ngay tức tốc hoạt động và các enzym mở đầu quá trình phân hủy glucose. Tuyến tụy giúp sản xuất hormone insulin, hormone ko thể thiếu để xử lý glucose. Nói cách khác, mỗi lúc chúng ta ăn, thân thể lãnh đạo tuyến tụy tiết ra insulin để ứng phó với lượng đường trong máu tăng cao.

Tuy nhiên, tuyến tụy của một số người có thể hoạt động sai cách và ko làm những gì nó phải làm. Bệnh tiểu đường xảy ra lúc tuyến tụy ko sản xuất insulin như phổ biến. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần sự hỗ trợ từ bên ngoài (ví dụ như tiêm insulin) để xử lý và điều chỉnh lượng glucose trong thân thể.

Một nguyên nhân khác của bệnh tiểu đường là do kháng insulin. Sau đó, gan ko nhận mặt được insulin có trong thân thể và tiếp tục sản xuất ra một lượng glucose ko thích hợp. Gan là cơ quan quan trọng giúp kiểm soát lượng đường, dự trữ glucose và sản xuất glucose lúc cần thiết.

Nếu thân thể ko sản xuất đủ insulin, nó sẽ giải phóng các axit bự tự do từ các kho dự trữ chất bự. Điều này có thể dẫn tới một tình trạng gọi là nhiễm toan ceton. Xeton, thành phầm thải ra lúc gan phân hủy chất bự, có thể gây độc với một lượng lớn.

TẠI VÌ. Fructose, đồng phân của glucose

Fructose là một đồng phân của glucose có nhiều ứng dụng. Fructozơ có CTCT mạch hở sau:

CHỈ CÓ2OH - CHOH - CHOH -CHOH - CO - CHỈ2OH

Fructose có dạng tinh thể ko màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía. Đường fructose có nhiều trong quả ngọt, chiếm 40% trong thành phần của mật ong.

Fructozơ có tính chất của một ancol đa chức và một cacbohiđrat ko no (có phản ứng cộng hiđro).

Fructozơ bị oxi hoá bởi AgNO. dung dịch3 trong môi trường NHỎ3 và Cu (OH)2 trong môi trường kiềm. Qua:

Fructozơ (đơn chức: OH-) Glucozơ

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

[rule_{ruleNumber}]

Source: giainhat.vn
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận