C2H2 ra C2H4 | Hoàn thành PTHH

Trả lời các câu hỏi một cách cụ thể và chuẩn xác Hoàn thành phương trình hóa học sau: 2H2 +… .. → CŨ2H4và phần kiến ​​thức tham khảo là tài liệu môn Hóa học vô cùng hữu ích dành cho các bạn học trò và quý thầy cô tham khảo.


Trả lời câu hỏi: Hoàn thành phương trình hóa học sau:

2H2 +… .. → CŨ2H4

2H2 + BẠN BÈ2 → CŨ2H4

– CŨ2H2,2H4 là một Hydrocacbon ko bão hòa

+ Điều kiện phản ứng: Nhiệt độ, Pd / PbCO3 hoặc Pb / BaSO4

+ Phản ứng cộng hydro


– Giải trình:2H2 là các anken, ankin tham gia phản ứng cộng một hoặc hai phân tử tác nhân tạo thành hợp chất ko no loại hợp chất anken no.

– Lúc có Nickel (hoặc Platin hoặc paladi) làm chất xúc tiếp, các ankan cộng hiđro để tạo thành Anken, và sau đó tạo thành ankan. Nhưng lúc chất xúc tác là Nhiệt độ, Pd / PbCO3 hoặc Pb / BaSO4Anken chỉ thêm một phân tử hydro để tạo thành Anken

Hãy cùng trường giainhat.vn mở rộng kiến ​​thức về Ankin và Anken nhé!

Tri thức sâu rộng về Alkynes và Alkenes

A. Tìm hiểu về Ankin

I. Khái niệm, đồng phân, danh pháp của Alkin

– Anken là những hiđrocacbon ko no, mạch hở trong phân tử chứa 1 liên kết ba CΞC còn lại là liên kết đơn.

– Công thức chung của các ankin: CNH2n-2 (n ≥ 2).

Ankin đơn giản nhất – C2H2 (axetylen)

– Tên:

Tên thay thế:

Số vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số vị trí liên kết ba + trong

Tên gọi chung:

Tên gốc hiđrocacbon có C gắn với liên kết ba + axetilen

– Anken có các đồng phân: đồng phân bicycloalkan (n ≥ 4), đồng phân vị trí liên kết ba (n ≥ 4); đồng phân mạch C (n ≥ 5); đồng phân xicloankan, đồng phân ankadien.

II. Tính chất hóa học

1. Phản ứng cộng

một. Tập thể2

NH2n-2 + BẠN BÈ2 → CŨNH2n (Pd / PbCO3to)

NH2n-2 + 2 NHÀ Ở2 → CŨNH2n + 2 (Ni, to)

Chú ý:

Tùy thuộc vào chất xúc tác được sử dụng, H. phản ứng cộng2 thành các alkyne xảy ra theo các hướng không giống nhau.

– Thường là phản ứng cộng H2 thành các alkyne, thường tạo thành hỗn hợp của nhiều thành phầm.

– Số mol khí khử = số mol H2 tham gia phản ứng. Chú ý bảo toàn khối lượng, bảo toàn H, bảo toàn C.

b. Cùng với Br2

NH2n-2 + Br2 → CŨNH2n-2Br2

NH2n-2 + 2 tỷ2 → CŨNH2n-2Br4

Khối lượng dung dịch brom tăng là khối lượng anken đã phản ứng.

c. Cùng với HX

– Cùng với Gia đình2O:

+ CŨ2H2 anđehit

NÊN + THÀNH CÔNG2O → CHỈ3 – CHO H2VÌ THẾ4HgSO480oC)

+ Các alkyne khác → xeton

THÀNH CÔNG3 + BẠN BÈ2O → CHỈ3-CO-ONLY3 (H+)

– Thêm axit:

SUCH + HCl → CHỈ2= CHCl (vinyl clorua) (Hg2Cl2 ở mức 150 tới 200oC)

CHAP + HCN → CHỈ2= CH-CN (nitrit acrylic)

CHỈ + CHỈ3COOH → CHỈ3COOCH = CHỈ2 (vinylaxetat)

RÚT GỌN + RÚT GỌN2H5OH → CHỈ2= CH-O-ONLY3 (etylvinylete)

2. Sự trùng hợp

– Sự khử trùng

2JUST → SURE-CH = JUST2 (vinyl axetylen) (NHỎ)4Cl, Cu2Cl2to)

– Trime hóa

3SIDE → KÍCH THƯỚC6H6 (C, 600oC)

polymerization (trùng hợp)

nCHCH → (-CH = CH-)N (xt, top) (nhựa cuprene)

3. Phản ứng oxy hóa

một. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

NH2n-2 + (3n – 1) / 2O2 → nCO2 + (n – 1)2O

→ đặc điểm của phản ứng đốt cháy anken: nCO2 > nH2O và NCO2 – NH2O = nankin.

b. Phản ứng oxi hóa ko hoàn toàn

Tất cả các ankin đều khử màu dung dịch kali pemanganat ở nhiệt độ thường.

3C2H2 + 8KMnO4 + 2 NHÀ Ở2O → 3 (COOK)2 + 2 triệu2 + 2KOH

Nếu trong môi trường axit thì CO. được tạo nên2 sau đó CO2 phản ứng với KOH để tạo thành muối.

Với các ankin khác sẽ xảy ra hiện tượng đứt mạch tạo thành hỗn hợp 2 muối.

RẺTrước nhất-RẺ-RẺ2 + 2KMnO4 → RẺTrước nhấtCOOK + RẺ2COOK + 2MnO2

4. Phản ứng thế của ank-1-in

RẺ + Ag2O → CAgΞCAg ↓ + H2O

2CH-R + Ag2O → CAgΞC-R ↓ (vàng) + H2O

Chú ý:

– Chỉ có2H2 phản ứng mới với Ag2O theo tỉ lệ mol 1: 1; Các ank-1-in khác chỉ phản ứng theo tỉ lệ 2: 1.

– Nếu có hỗn hợp gồm các ankin tham gia phản ứng với Ag2O tỉ lệ mol nào của (ankin: Ag2O) = k có trị giá:

+ k 2 gia đình2.

+ k> 2 → ko có C2H2

+ k = 2 → hỗn hợp 2 ank-1-in hoặc hỗn hợp C2H2 và các anken khác (ko phải ank-1-in) với số mol bằng nhau.

– Từ kết tủa vàng thu được, có thể khôi phục lại ankin thuở đầu bằng cách cho phản ứng với HCl.

CAgΞC-R + HCl → CHECK-R + AgCl

(phản ứng này được sử dụng để tách alk-1-in khỏi hỗn hợp)

– Ngoài viết với Ag2O có thể viết phản ứng với AgNO. dung dịch3/NHỎ BÉ3 và phản ứng này được dùng để xác định ank-1-in.

B. Anken là gì?

I. Đương lượng, đồng phân, danh pháp

1. Chuỗi tương đương

– Tên tổng quát của dãy đồng đẳng anken là: CNH2n (n 2)

2. Danh pháp

* Tên thường gọi: Alkane name – an + ilen

Ví dụ: ONLY2= CHỈ2 etilen; CHỈ CÓ2= CH – CHỈ3 Propilen

* Tên thay thế: gọi tên theo cách sau:

– Chọn mạch chính là mạch C dài nhất chứa lk kép.

– Đánh số trật tự mạch chính C từ phía gần tới lk đôi.

Tên: vị trí nhánh – tên nhánh – tên chuỗi chính C – vị trí liên kết đôi – vi

CHỈ CÓ2= CH-CHỈ2– CHỈ CÓ3 Nhưng –1– vi

CHỈ CÓ3-CH = CH-CHỈ3 Nhưng –2 – vi

3. Đồng phân

a) Đồng phân cấu tạo

– Đồng phân vị trí lk kép: ON2= CH-CHỈ2– CHỈ CÓ3, CHỈ CÓ3CH = CH-CHỈ3

– Đồng phân mạch cacbon:

Hoàn thành phương trình toán học: C2H2 thành C2H4 (ảnh 2)

b) Đồng phân hình học

Ví dụ: But-2-en

Hoàn thành phép biến đổi toán học: C2H2 thành C2H4 (Hình 3)

II. Tính chất hóa học

Hoàn thành phương trình toán học: C2H2 thành C2H4 (Hình 4)

1. Phản ứng cộng hiđro (Phản ứng hiđro hoá)

CHỈ CÓ2= CHỈ2 + BẠN BÈ2 → CHỈ3– CHỈ CÓ3

2. Phản ứng cộng halogen (phản ứng halogen hóa)

CHỈ CÓ2= CHỈ2 + Br2 → Br – CHỈ2 – CHỈ CÓ2– Br

– Anken làm mất màu dung dịch brom → Phản ứng này dùng để nhận mặt các anken.

3. Phản ứng cộng nước và axit

a) cùng với axit HX

CHỈ CÓ2= CHỈ2 + HCl → CHỈ3CHỈ CÓ2Cl

– Đối với các anken khác, nguyên tử halogen (trong HX) tích điện âm, ưu tiên gắn với nguyên tử C cao hơn (theo quy tắc Maccopnicop).

* Quy tắc Maccopnicop: Trong phản ứng cộng HX (axit hoặc nước) vào liên kết C = C của anken, H (phần mang điện dương) cộng vào C mang thêm H, X- (hoặc phần mang điện âm) cộng vào C mang ít H hơn.

b) cùng với nước

CHỈ CÓ2= CHỈ2 + H-OH (to) → H-CHỈ2 – CHỈ CÓ2OH

4. Sự trùng hợp

CHỈ CÓ2= CHỈ2 → [- CH2 – CH2– ]N

– Phản ứng trùng hợp là quá trình cộng liên tục nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau để tạo thành phân tử lớn gọi là polime.

Số lượng mắt xích trong một phân tử polyme được gọi là hệ số trùng hợp, ký hiệu là n.

5. Phản ứng oxy hóa

a) Oxi hóa hoàn toàn:

NH2n + 3n / 2O2 (to) → nCO2+ n2O

Bình luận: đốt cháy anken để lấy nCO2 = nH2O

b) Sự oxi hóa ko hoàn toàn:

3 CHỈ2 = CHỈ2 + 4 GIỜ2O + 2KMnO4 → 3HO – CHỈ2 – CHỈ CÓ2 – OH + 2MnO2+ 2KOH

– Anken làm mất màu dd KMnO4 → Dùng để nhận mặt các anken.

III. Điều chế

– Trong phòng thí nghiệm:

CHỈ CÓ3CHỈ CÓ2OH → CHỈ2= CHỈ2 + BẠN BÈ2O (170oC)

Hoàn thành phương trình toán học: C2H2 thành C2H4 (ảnh 5)

Trong ngành:

NH2n + 2 (ĐK: to) → CŨmộtH2a + 2 + CŨbH2b (với n = a + b)

4Hmười (ĐK: to) → CŨ2H4 + CŨ2H6

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

Hình Ảnh về: C2H2 ra C2H4 | Hoàn thành PTHH

Video về: C2H2 ra C2H4 | Hoàn thành PTHH

Wiki về C2H2 ra C2H4 | Hoàn thành PTHH

C2H2 ra C2H4 | Hoàn thành PTHH -

Trả lời các câu hỏi một cách cụ thể và chuẩn xác "Hoàn thành phương trình hóa học sau: 2H2 +… .. → CŨ2H4"và phần kiến ​​thức tham khảo là tài liệu môn Hóa học vô cùng hữu ích dành cho các bạn học trò và quý thầy cô tham khảo.


Trả lời câu hỏi: Hoàn thành phương trình hóa học sau:

2H2 +… .. → CŨ2H4

2H2 + BẠN BÈ2 → CŨ2H4

- CŨ2H2,2H4 là một Hydrocacbon ko bão hòa

+ Điều kiện phản ứng: Nhiệt độ, Pd / PbCO3 hoặc Pb / BaSO4

+ Phản ứng cộng hydro


- Giải trình:2H2 là các anken, ankin tham gia phản ứng cộng một hoặc hai phân tử tác nhân tạo thành hợp chất ko no loại hợp chất anken no.

- Lúc có Nickel (hoặc Platin hoặc paladi) làm chất xúc tiếp, các ankan cộng hiđro để tạo thành Anken, và sau đó tạo thành ankan. Nhưng lúc chất xúc tác là Nhiệt độ, Pd / PbCO3 hoặc Pb / BaSO4Anken chỉ thêm một phân tử hydro để tạo thành Anken

Hãy cùng trường giainhat.vn mở rộng kiến ​​thức về Ankin và Anken nhé!

Tri thức sâu rộng về Alkynes và Alkenes

A. Tìm hiểu về Ankin

I. Khái niệm, đồng phân, danh pháp của Alkin

- Anken là những hiđrocacbon ko no, mạch hở trong phân tử chứa 1 liên kết ba CΞC còn lại là liên kết đơn.

- Công thức chung của các ankin: CNH2n-2 (n ≥ 2).

Ankin đơn giản nhất - C2H2 (axetylen)

- Tên:

Tên thay thế:

Số vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số vị trí liên kết ba + trong

Tên gọi chung:

Tên gốc hiđrocacbon có C gắn với liên kết ba + axetilen

- Anken có các đồng phân: đồng phân bicycloalkan (n ≥ 4), đồng phân vị trí liên kết ba (n ≥ 4); đồng phân mạch C (n ≥ 5); đồng phân xicloankan, đồng phân ankadien.

II. Tính chất hóa học

1. Phản ứng cộng

một. Tập thể2

NH2n-2 + BẠN BÈ2 → CŨNH2n (Pd / PbCO3to)

NH2n-2 + 2 NHÀ Ở2 → CŨNH2n + 2 (Ni, to)

Chú ý:

Tùy thuộc vào chất xúc tác được sử dụng, H. phản ứng cộng2 thành các alkyne xảy ra theo các hướng không giống nhau.

- Thường là phản ứng cộng H2 thành các alkyne, thường tạo thành hỗn hợp của nhiều thành phầm.

- Số mol khí khử = số mol H2 tham gia phản ứng. Chú ý bảo toàn khối lượng, bảo toàn H, bảo toàn C.

b. Cùng với Br2

NH2n-2 + Br2 → CŨNH2n-2Br2

NH2n-2 + 2 tỷ2 → CŨNH2n-2Br4

Khối lượng dung dịch brom tăng là khối lượng anken đã phản ứng.

c. Cùng với HX

- Cùng với Gia đình2O:

+ CŨ2H2 anđehit

NÊN + THÀNH CÔNG2O → CHỈ3 - CHO H2VÌ THẾ4HgSO480oC)

+ Các alkyne khác → xeton

THÀNH CÔNG3 + BẠN BÈ2O → CHỈ3-CO-ONLY3 (H+)

- Thêm axit:

SUCH + HCl → CHỈ2= CHCl (vinyl clorua) (Hg2Cl2 ở mức 150 tới 200oC)

CHAP + HCN → CHỈ2= CH-CN (nitrit acrylic)

CHỈ + CHỈ3COOH → CHỈ3COOCH = CHỈ2 (vinylaxetat)

RÚT GỌN + RÚT GỌN2H5OH → CHỈ2= CH-O-ONLY3 (etylvinylete)

2. Sự trùng hợp

- Sự khử trùng

2JUST → SURE-CH = JUST2 (vinyl axetylen) (NHỎ)4Cl, Cu2Cl2to)

- Trime hóa

3SIDE → KÍCH THƯỚC6H6 (C, 600oC)

polymerization (trùng hợp)

nCHCH → (-CH = CH-)N (xt, top) (nhựa cuprene)

3. Phản ứng oxy hóa

một. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

NH2n-2 + (3n - 1) / 2O2 → nCO2 + (n - 1)2O

→ đặc điểm của phản ứng đốt cháy anken: nCO2 > nH2O và NCO2 - NH2O = nankin.

b. Phản ứng oxi hóa ko hoàn toàn

Tất cả các ankin đều khử màu dung dịch kali pemanganat ở nhiệt độ thường.

3C2H2 + 8KMnO4 + 2 NHÀ Ở2O → 3 (COOK)2 + 2 triệu2 + 2KOH

Nếu trong môi trường axit thì CO. được tạo nên2 sau đó CO2 phản ứng với KOH để tạo thành muối.

Với các ankin khác sẽ xảy ra hiện tượng đứt mạch tạo thành hỗn hợp 2 muối.

RẺTrước nhất-RẺ-RẺ2 + 2KMnO4 → RẺTrước nhấtCOOK + RẺ2COOK + 2MnO2

4. Phản ứng thế của ank-1-in

RẺ + Ag2O → CAgΞCAg ↓ + H2O

2CH-R + Ag2O → CAgΞC-R ↓ (vàng) + H2O

Chú ý:

- Chỉ có2H2 phản ứng mới với Ag2O theo tỉ lệ mol 1: 1; Các ank-1-in khác chỉ phản ứng theo tỉ lệ 2: 1.

- Nếu có hỗn hợp gồm các ankin tham gia phản ứng với Ag2O tỉ lệ mol nào của (ankin: Ag2O) = k có trị giá:

+ k 2 gia đình2.

+ k> 2 → ko có C2H2

+ k = 2 → hỗn hợp 2 ank-1-in hoặc hỗn hợp C2H2 và các anken khác (ko phải ank-1-in) với số mol bằng nhau.

- Từ kết tủa vàng thu được, có thể khôi phục lại ankin thuở đầu bằng cách cho phản ứng với HCl.

CAgΞC-R + HCl → CHECK-R + AgCl

(phản ứng này được sử dụng để tách alk-1-in khỏi hỗn hợp)

- Ngoài viết với Ag2O có thể viết phản ứng với AgNO. dung dịch3/NHỎ BÉ3 và phản ứng này được dùng để xác định ank-1-in.

B. Anken là gì?

I. Đương lượng, đồng phân, danh pháp

1. Chuỗi tương đương

- Tên tổng quát của dãy đồng đẳng anken là: CNH2n (n 2)

2. Danh pháp

* Tên thường gọi: Alkane name - an + ilen

Ví dụ: ONLY2= CHỈ2 etilen; CHỈ CÓ2= CH – CHỈ3 Propilen

* Tên thay thế: gọi tên theo cách sau:

- Chọn mạch chính là mạch C dài nhất chứa lk kép.

- Đánh số trật tự mạch chính C từ phía gần tới lk đôi.

Tên: vị trí nhánh - tên nhánh - tên chuỗi chính C - vị trí liên kết đôi - vi

CHỈ CÓ2= CH-CHỈ2- CHỈ CÓ3 Nhưng –1– vi

CHỈ CÓ3-CH = CH-CHỈ3 Nhưng –2 – vi

3. Đồng phân

a) Đồng phân cấu tạo

- Đồng phân vị trí lk kép: ON2= CH-CHỈ2- CHỈ CÓ3, CHỈ CÓ3-CH = CH-CHỈ3

- Đồng phân mạch cacbon:

Hoàn thành phương trình toán học: C2H2 thành C2H4 (ảnh 2)

b) Đồng phân hình học

Ví dụ: But-2-en

Hoàn thành phép biến đổi toán học: C2H2 thành C2H4 (Hình 3)

II. Tính chất hóa học

Hoàn thành phương trình toán học: C2H2 thành C2H4 (Hình 4)

1. Phản ứng cộng hiđro (Phản ứng hiđro hoá)

CHỈ CÓ2= CHỈ2 + BẠN BÈ2 → CHỈ3- CHỈ CÓ3

2. Phản ứng cộng halogen (phản ứng halogen hóa)

CHỈ CÓ2= CHỈ2 + Br2 → Br - CHỈ2 - CHỈ CÓ2- Br

- Anken làm mất màu dung dịch brom → Phản ứng này dùng để nhận mặt các anken.

3. Phản ứng cộng nước và axit

a) cùng với axit HX

CHỈ CÓ2= CHỈ2 + HCl → CHỈ3CHỈ CÓ2Cl

- Đối với các anken khác, nguyên tử halogen (trong HX) tích điện âm, ưu tiên gắn với nguyên tử C cao hơn (theo quy tắc Maccopnicop).

* Quy tắc Maccopnicop: Trong phản ứng cộng HX (axit hoặc nước) vào liên kết C = C của anken, H (phần mang điện dương) cộng vào C mang thêm H, X- (hoặc phần mang điện âm) cộng vào C mang ít H hơn.

b) cùng với nước

CHỈ CÓ2= CHỈ2 + H-OH (to) → H-CHỈ2 - CHỈ CÓ2OH

4. Sự trùng hợp

CHỈ CÓ2= CHỈ2 → [- CH2 – CH2– ]N

- Phản ứng trùng hợp là quá trình cộng liên tục nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau để tạo thành phân tử lớn gọi là polime.

Số lượng mắt xích trong một phân tử polyme được gọi là hệ số trùng hợp, ký hiệu là n.

5. Phản ứng oxy hóa

a) Oxi hóa hoàn toàn:

NH2n + 3n / 2O2 (to) → nCO2+ n2O

Bình luận: đốt cháy anken để lấy nCO2 = nH2O

b) Sự oxi hóa ko hoàn toàn:

3 CHỈ2 = CHỈ2 + 4 GIỜ2O + 2KMnO4 → 3HO - CHỈ2 - CHỈ CÓ2 - OH + 2MnO2- + 2KOH

- Anken làm mất màu dd KMnO4 → Dùng để nhận mặt các anken.

III. Điều chế

- Trong phòng thí nghiệm:

CHỈ CÓ3CHỈ CÓ2OH → CHỈ2= CHỈ2 + BẠN BÈ2O (170oC)

Hoàn thành phương trình toán học: C2H2 thành C2H4 (ảnh 5)

Trong ngành:

NH2n + 2 (ĐK: to) → CŨmộtH2a + 2 + CŨbH2b (với n = a + b)

4Hmười (ĐK: to) → CŨ2H4 + CŨ2H6

Đăng bởi: giainhat.vn

Phân mục: Lớp 12, Hóa 12

[rule_{ruleNumber}]

Source: giainhat.vn
Categories: Giáo dục

Viết một bình luận